Thủ tục cấp lại chứng minh thư nhân dân bị mất

Ngày gửi: 12/02/2018 lúc 23:02:24

Mã số: HTPL30955

Câu hỏi:

Cho em hỏi em bị cướp mất bóp trong đó có giấy chứng minh nhân dân thì em cần phải làm những thủ tục gì để cơ quan chức năng cấp lại cho em giấy chứng minh nhân dân ? Trong đó địa chỉ thường trú của em tại Huyện Chợ Mới – Tỉnh An Giag, nhưng em đang tạm trú ở Q.9 – TP.HCM, thì em có cần phải làm đơn báo mất giấy chứng minh ở nơi em đang tạm trú không hay em phải về nơi mà em thường trú làm hay không? Xin mọi người chỉ dẫn giúp em với. Em xin chân thành cảm ơn rất nhiều !

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Căn cứ Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP  quy định về đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân :

« 1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại. »

Căn cứ điểm b) Khoản 1 Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP:

“b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này:

  • Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
  • Xuất trình hộ khẩu thường trú;
  • Chụp ảnh;
  • In vân tay hai ngón trỏ;
  • Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;”

Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 05/1999/NĐ-CP:

“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân như sau:

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 024.6294.9155

Như vậy, bạn phải về lại nơi có hộ khẩu đăng ký thường trú để làm lại chứng minh thư nhân dân bị mất.

Lệ phí: Căn cứ điều 2 Thông tư 155/2012/TT-BTC:

  • Cấp lại (chưa tính tiền chụp ảnh): 60.000 Đồng
  • Cấp lại (tính tiền chụp ảnh): 70.000 Đồng

Công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo nộp lệ phí Chứng minh nhân dân mới bằng 50% mức thu quy định tại Điều này.

:Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư 155/2012/Tt-BTC: Các trường hợp không phải nộp lệ phí

a) Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

b) Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

c) Trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

Các trường hợp tạm giữ giấy tờ, chứng minh thư nhân dân

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Điều kiện và thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân khi bị mất

– Thẩm quyền cấp lại chứng minh nhân dân

– Xin cấp lại chứng minh nhân dân

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 024.6294.9155  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại

– Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại

– Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM