Điều 46 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Điều 46. Quy định về chế độ báo cáo
1. Báo cáo tình hình hoạt động vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải; Báo cáo kết quả hoạt động của bến xe
a) Tên báo cáo: báo cáo kết quả hoạt động vận tải, bến xe;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động của đơn vị vận tải, bến xe;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Giao thông vận tải;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ hàng tháng;
g) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 20 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo;
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
i) Mẫu đề cương báo cáo: theo quy định tại Phụ lục XIV, Phụ lục XV và Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ của địa phương
a) Tên báo cáo: báo cáo tình hình hoạt động vận tải;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa; hoạt động của các bến xe trên địa bàn;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ hàng năm;
g) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến ngày 30 tháng 11 năm báo cáo;
i) Mẫu đề cương báo cáo: theo quy định tại Phụ lục XVII Thông tư này.
3. Báo cáo tình hình hoạt động vận tải đường bộ trên phạm vi toàn quốc như sau:
a) Tên báo cáo: báo cáo tình hình hoạt động vận tải;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa; hoạt động của các bến xe trên địa bàn;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Cục Đường bộ Việt Nam;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Giao thông vận tải;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ hằng năm;
g) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 02 năm tiếp theo của kỳ báo cáo;
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 12 của năm trước đến ngày 30 tháng 11 năm báo cáo;
i) Mẫu đề cương báo cáo: theo quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư 36/2024/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- Số hiệu: 36/2024/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Duy Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1351 đến số 1352
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
- Điều 5. Tiêu chí thiết lập tuyến
- Điều 6. Tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định
- Điều 7. Niêm yết thông tin
- Điều 8. Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
- Điều 9. Quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách
- Điều 10. Quy định về quản lý tuyến
- Điều 11. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến
- Điều 12. Quy định về tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách
- Điều 13. Quy định về lệnh vận chuyển
- Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
- Điều 15. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe tuyến cố định
- Điều 16. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe
- Điều 17. Quy định đối với xe buýt
- Điều 18. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt, lệnh vận chuyển
- Điều 19. Công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Điều 20. Quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt
- Điều 21. Quy định về ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt; bổ sung xe, thay thế xe buýt khai thác trên tuyến
- Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Điều 23. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt
- Điều 24. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt
- Điều 25. Quy định đối với xe taxi
- Điều 26. Điểm dừng đón, trả khách công cộng, điểm đỗ xe taxi
- Điều 27. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
- Điều 28. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe taxi
- Điều 29. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi
- Điều 30. Quy định đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
- Điều 31. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
- Điều 32. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
- Điều 33. Quy định về xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa
- Điều 34. Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)
- Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa
- Điều 36. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải hàng hóa
- Điều 37. Quy định về hoạt động của bến xe khách
- Điều 38. Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe khách vào khai thác
- Điều 39. Quy định về hoạt động của bến xe hàng
- Điều 40. Quy định về trình tự, thủ tục đưa bến xe hàng vào khai thác
- Điều 41. Quy định về hoạt động của trạm dừng nghỉ
- Điều 42. Quy định về trình tự, thủ tục đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác
- Điều 43. Quy định về hoạt động của bãi đỗ xe, điểm dừng xe
