Hệ thống pháp luật

tái phát sóng

"tái phát sóng" được hiểu như sau:

11. Tái phát sóng là việc truyền dẫn phát sóng lại sau thời gian phát sóng hoặc tiếp sóng chương trình cùng thời gian phát sóng của một tổ chức phát sóng.

Nguồn: Khoản 11 Điều 3 Integrated document No. 6154/2026/VBHN-ND-BVHTTDL dated September 25, 2026 Decree on elaborating the Law on Intellectual Property regarding copyrights and related rights

Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger