Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc

Sử dụng giấy tờ của người khác thực hiện hành vi trái pháp luật

Ngày gửi: 16/01/2020 lúc 11:31:12

Mã số câu hỏi: HTPL41880

Câu hỏi:

Vừa rồi tôi có dự định sẽ vay một khoản tiền là 10 triệu. Tôi vô tình thấy số điện thoại ngân hàng cho vay trên tường, tôi đã gọi điện thoại để được tư vấn. Nhân viên bên công ty đó đến và đã lấy chứng minh nhân dân gốc của tôi đi và trước đó tôi cũng đã kí rất nhiều vào mấy tờ chứng từ gì đó để làm hồ sơ vay, nộp kèm với: hộ khẩu công chứng, chứng minh nhân dân công chứng, hợp đồng lao động và 03 phiếu lương photo, 01 ảnh thẻ 3×4, giấy xác nhận lưu trú! Vậy cho tôi hỏi liệu nhân viên đó có thể mang giấy tờ của tôi đi vay hơn số tiền tôi dự định vay hay làm một số việc trái pháp luật được không. Tôi đang rất hoang mang. Mong luật sư phản hồi sớm giúp tôi. Tôi cảm ơn!

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Giấy tờ tuỳ thân có thể hiểu là những giấy tờ có thể giúp xác định đặc điểm nhận dạng và nhân thân cơ bản của một người. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể giấy tờ tuy thân gồm những giấy tờ nào. Hiện chỉ có Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Chứng minh nhân dân (CMND) khẳng định giấy CMND là một loại giấy tờ tuỳ thân. Ngoài ra theo Khoản 3, Điều 4 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP quy định về xuất nhập cảnh thì Hộ chiếu quốc gia được sử dụng thay thế CMND. Ngoài hai loại giấy tờ trên không còn loại giấy tờ nào khác được quy định trực tiếp là giấy tờ tuỳ thân. Trên thực tế, tùy vào từng lĩnh vực, để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính,…thì hộ khẩu, thẻ lưu trú, thẻ sinh viên, giấy phép lái xe,…đều được coi là giấy tờ tùy thân.

Việc không quy định rõ ràng, cụ thể về các loại giấy tờ tùy thân được chấp nhận trong từng lĩnh vực nêu trên dẫn đến trên thực tế tồn tại nhiều trường hợp người đứng tên trên các giấy tờ đó bị chủ thể khác qua các hình thức khác nhau xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp. Đơn cử một số ví dụ điển hình:

– Lấy chứng minh của người khác để lập công ty và làm giả hóa đơn.

– Sử dụng CMND giả để được cấp hộ chiếu phổ thông xuất khẩu lao động ra nước ngoài.

– Dùng bản sao CMND, bản sao sổ hộ khẩu và ký tên vào hợp đồng trả góp với ngân hàng (hoặc công ty tài chính) rồi lấy xe và “cao chạy xa bay”.

……

Có những hành vi vi phạm kể trên là do hiện nay pháp luật quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các thủ tục hành chính khá thông thoáng. Điều này tạo sự thuận lợi cho những người có nhu cầu nhưng cũng là kẽ hở để tội phạm lợi dụng, thực hiện hành vi trái pháp luật. Bên cạnh đó, do sự phát triển của công nghệ, đối tượng xấu có thể dễ dàng làm giả các giấy tờ trên nhằm thực hiện mục đích của mình. Thêm vào đó, sự nhẹ dạ cả tin của bản thân chủ thể cũng là lý do chính tạo điều kiện cho tội phạm thực hiện hành vi trái pháp luật của mình.

Như vậy qua phân tích trên, nhân viên đang nắm giữ một số giấy tờ của bạn hoàn toàn có cơ hội bằng các thủ đoạn khác nhau như làm giả giấy tờ, lợi dụng những trường hợp không quy định chặt chẽ về mặt thủ tục…đi vay hơn số tiền bạn dự định  vay hay làm một số việc trái pháp luật.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có một số chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm nêu trên.Ví dụ:

Tại Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về việc xử lý đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân như sau:

“………

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng minh nhân dân;

c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân;

b) Làm giả chứng minh nhân dân;

c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

………”.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 024.6294.9155

Điều 267 Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung 2009 quy định về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức như sau:

“1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c)  Gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi  triệu đồng”.

Ngoài hình thức xử phạt hành chính hoặc bị phạt tù, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Tuy nhiên, đợi đến lúc hành vi vi phạm pháp luật bị phát giác thì bản thân chủ thể đứng tên trên các giấy tờ đã có những thiệt hại nhất định về tài sản, danh dự, uy tín. Do đó để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể gửi Đơn tố cáo tới cơ quan công an khi có dấu hiệu cho thấy có người đã sử dụng thông tin cá nhân của bạn vào mục đích bất hợp pháp và bạn cần cẩn trọng hơn khi giao giấy tờ tùy thân của mình cho người khác.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Sử dụng giấy tờ giả có phạm tội không?

– Sử dụng giấy tờ giả để xác định lại dân tộc

– Thời hạn cấm vận đi máy bay khi sử dụng giấy tờ giả

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 024.6294.9155  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua tổng đài

– Tư vấn luật hành chính trực tuyến miễn phí

– Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua tổng đài

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam