Tóm tắt Công văn số 2503/TC/TCT về chứng từ thanh toán của hợp đồng xuất khẩu trả chậm
Công văn số 2503/TC/TCT ban hành ngày 04 tháng 03 năm 2005 bởi Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) hướng dẫn chi tiết về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hợp đồng xuất khẩu theo hình thức trả chậm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu trả chậm.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0% và hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu trả chậm
Theo quy định pháp luật thuế GTGT, hàng hóa xuất khẩu để được áp dụng thuế suất 0% và khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đối với phương thức xuất khẩu trả chậm, Công văn 2503/TC/TCT hướng dẫn cụ thể như sau:
- Thời hạn thanh toán trong hợp đồng: Doanh nghiệp xuất khẩu phải quy định rõ thời hạn thanh toán trả chậm trong hợp đồng xuất khẩu bằng văn bản. Thời hạn này là căn cứ để cơ quan thuế kiểm tra và đối chiếu chứng từ thanh toán thực tế.
- Thủ tục tại thời điểm hoàn thuế: Trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nhưng chưa đến hạn thanh toán theo thỏa thuận trả chậm trong hợp đồng, doanh nghiệp vẫn được xem xét hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các hồ sơ khác như hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất, hóa đơn thương mại.
- Nghĩa vụ bổ sung chứng từ: Khi đến hạn thanh toán ghi trong hợp đồng, doanh nghiệp có nghĩa vụ xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn thiện hồ sơ.
2. Xử lý các trường hợp không có chứng từ thanh toán khi đến hạn
Công văn quy định rõ các biện pháp chế tài và xử lý thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng khi đã quá thời hạn trả chậm:
- Điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ, hoàn thuế: Nếu quá thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng xuất khẩu trả chậm mà doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp phải tự kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn tương ứng với phần giá trị hàng hóa chưa được thanh toán.
- Xử lý truy thu và phạt: Cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu số tiền thuế GTGT đã hoàn sai quy định và áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành đối với phần doanh thu xuất khẩu không có chứng từ thanh toán hợp lệ.
3. Các hình thức thanh toán được chấp nhận là thanh toán qua ngân hàng
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, văn bản cũng làm rõ các hình thức thanh toán được coi là thanh toán qua ngân hàng đối với hợp đồng trả chậm:
- Thanh toán trực tiếp từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Thanh toán thông qua phương thức thư tín dụng (L/C), nhờ thu (D/P, D/A) hoặc các hình thức chuyển tiền bằng điện (T/T) phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định quản lý ngoại hối của Nhà nước.
- Các trường hợp thanh toán bù trừ nghĩa vụ nợ hoặc thanh toán ủy thác qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng và phải có chứng từ ngân hàng chứng minh dòng tiền hợp lệ.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2503/TC/TCT đã tháo gỡ nút thắt lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu có chu kỳ thanh toán dài, giúp doanh nghiệp không bị đọng vốn thuế GTGT trong thời gian chờ đợi đối tác nước ngoài thanh toán. Đồng thời, văn bản cũng thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ, ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT thông qua việc tạo dựng hồ sơ xuất khẩu khống hoặc kéo dài thời gian thanh toán vô thời hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 2503/TC/TCT | Hanoi, March 4, 2005 |
To: Provincial/municipal Tax Departments
The Ministry of Finance has received official letters from several provincial/municipal Tax Departments and enterprises, requesting for the credit of input value added tax and the refund of value added tax for export contracts which state the deadline for foreign parties to make deferred payment pending the submission of all via-bank payment vouchers. Regarding this issue, the Ministry of Finance gives the following opinions:
1. According to Point 2, Section II, Part D of the Finance Ministry’s Circular No. 120/2003/TT-BTC of December 12, 2003, providing for the conditions and procedures for the credit and refund of input VAT for export goods or services, a list of via-bank payment vouchers for export goods or services is required.
However, if business establishments exporting goods and/or services under contracts which state the deadline for foreign parties to make deferred payment must wait for all via-bank payment vouchers to make a list thereof for tax credit and refund, they may face difficulties with their capital, especially in case of large export turnovers and large creditable and refundable tax amounts.
In order to remove difficulties for business establishments, for export contracts which state the deadline for foreign parties to make deferred payment, business establishments may make a written commitment to produce a list of via-bank payment vouchers for goods or services, instead of such list in VAT refund dossiers.
2. By the committed deadline, if business establishments fail to produce the list of via-bank payment vouchers for export goods or services, tax offices shall recover the credited or refunded VAT amounts and impose sanctions on acts of appropriating state’s refunded tax amounts according to current regulations.
The Ministry of Finance hereby notifies the aforesaid guidance to provincial/municipal Tax Departments for guiding business establishments in the implementation.
...
...
...
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER
Truong Chi Trung
Official Dispatch No. 2503/TC/TCT of March 4, 2005, on payment vouchers of export contracts on deferred payment
- Số hiệu: 2503/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2005
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
