Tóm tắt Công văn số 13721/BTC-TCT ngày 11 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
Công văn số 13721/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi và phân tích chuyên sâu về chính sách thuế được quy định tại văn bản này:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Văn bản hướng dẫn trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp tại các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Xác định rõ hoạt động chuyển nhượng vốn là hành vi chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu vốn góp trong doanh nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác để nhận một khoản thanh toán tương ứng.
- Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ đi giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
- Giá bán (Giá chuyển nhượng): Được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
- Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, chứng từ chứng minh số vốn thực tế đã góp của nhà đầu tư tại thời điểm góp vốn hoặc giá mua lại phần vốn đó.
- Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp như chi phí pháp lý, chi phí giao dịch, chi phí thẩm định giá, thuế và lệ phí liên quan.
- Thuế suất và cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đối với tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam, thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với thuế suất là 28% trên phần thu nhập chịu thuế (áp dụng theo quy định của Luật Thuế TNDN năm 2003 và Nghị định số 24/2007/NĐ-CP tại thời điểm ban hành công văn).
- Công thức tính thuế cụ thể: Số thuế TNDN phải nộp = (Giá chuyển nhượng - Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng) x 28%.
- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhận vốn góp: Doanh nghiệp có phần vốn chuyển nhượng (doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn) có trách nhiệm yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan. Doanh nghiệp này có nghĩa vụ khai, khấu trừ và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của nhà đầu tư nước ngoài vào ngân sách nhà nước.
- Thời hạn kê khai và nộp thuế: Bên nhận chuyển nhượng hoặc doanh nghiệp nơi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thông qua việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn trong hợp đồng nếu không thuộc diện phải phê duyệt.
- Hồ sơ khai thuế bao gồm: Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn, hợp đồng chuyển nhượng vốn, chứng từ chứng minh giá trị vốn góp ban đầu, các chứng từ chi phí liên quan và các tài liệu pháp lý khác của các bên tham gia chuyển nhượng.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
- Công văn 13721/BTC-TCT giúp làm rõ quy trình và nghĩa vụ thuế đối với dòng vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp của nước ngoài khi rút hoặc cơ cấu lại vốn tại Việt Nam.
- Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho các cơ quan thuế địa phương thực hiện quản lý thu thuế thống nhất, tránh thất thu ngân sách nhà nước đối với các giao dịch chuyển nhượng vốn có phát sinh lợi nhuận lớn của nhà đầu tư nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 13721/BTC-TCT | Hanoi, October 11, 2007 |
To: Provincial/Municipal Tax Departments
Basing itself on the provisions of the Law on Value Added Tax (VAT), the Law on Business Income Tax (BIT) and guiding documents, the Ministry of Finance hereby guides tax policies for capital transfer in case business organizations or individuals transfer their contributed capital in enterprises as follows:
1. The value of the transferred capital is not subject to VAT, therefore, organizations that transfer their contributed capital are not entitled to input VAT credit related to the value of the transferred capital.
2. BIT on capital transfer incomes is determined as follows:
BIT amount = BIT-liable income x BIT rate
2.1. Income subject to BIT:
BIT-liable income
=
...
...
...
-
The initial value of the transferred capital
-
Capital transfer expenses
In which:
+ Capital transfer turnover is determined as the total turnover actually received by the transferor under the transfer contract.
When the transfer contract does not specify the payment price or the tax agency has grounds to believe that the payment price is not based on market prices, the tax agency may conduct examination and determine the contractual payment price on the basis of reference to market prices, prices which may be offered to a third party or prices of similar transfer contracts as prescribed by tax laws.
+ The initial value of the transferred capital is determined on books and accounting vouchers on the contributed capital of the transferor at the time of capital transfer.
+ Transfer expenses are actual expenditures with lawful vouchers and invoices directly related to the transfer, including: expenses for carrying out necessary legal procedures for the transfer; charges and fees paid upon carrying out transfer procedures; expenses for transactions, negotiation and signing of the transfer contract and other expenses with payment proofs.
...
...
...
For foreign-invested enterprises: The BIT rate of 25% is applied to capital transfers arisen from December 31, 2003 backward. From January 1, 2004, the tax rate of 28% is applied; enterprises are not entitled to BIT exemption or reduction.
For other enterprises: The BIT rates comply with their major business activities.
2.3. Tax declaration and payment:
a/ If the transferor is a foreign organization or individual:
The transferee shall declare and determine the payable BIT amount, withhold and pay tax for the transferor. The transferee shall submit a tax declaration dossier to the tax agency where the enterprise of the transferor has registered tax payment.
b/ If the transferor is a Vietnamese organization or individual:
The transferor shall declare and determine the payable BIT amount. The transferor shall submit a tax declaration dossier to the tax agency where he/she/it has registered tax payment.
c/ A dossier of tax declaration for capital transfer incomes comprises:
- A declaration of BIT on capital transfer (made according to the form issued together with this Official Letter);
...
...
...
- A copy of the decision approving the capital transfer, issued by a competent agency (if any);
- A copy of the capital contribution certificate, enclosed with the certification of capital-contributing parties;
- Original vouchers of expenses.
The Ministry of Finance gives this notice to provincial/municipal Tax Departments for information and compliance.
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER
Truong Chi Trung
Official Dispatch No. 13721/BTC-TCT of October 11, 2007, on tax policies for capital transfer
- Số hiệu: 13721/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/10/2007
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
