Hệ thống pháp luật

Nộp thuế khi mở cửa hàng bán lens mắt

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:12

Tên đầy đủ:
Số điện thoại: xxx
Email: *****@gmail.com

Mã số: DN370

Câu hỏi:

Em muốn mở một cửa hàng bán lens mắt tầm 7-10m2 thì cần phải đóng thuế gì không ạ ? Em cảm ơn ạ

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Trong trường hợp bạn mở cửa hàng bán lens mắt sử dụng dưới 10 nhân viên, bạn có thể đăng ký dưới dạng một hộ kinh doanh theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể nghị định này quy định như sau:

Điều 66. Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Thứ nhất, khi bạn đăng ký kinh doanh dưới dạng hộ kinh doanh, bạn sẽ phải đóng thuế môn bài theo Nghị định 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài. Cụ thể nghị định này quy định như sau:

Điều 1. Từ năm 2003 thuế môn bài áp dụng như sau:

2. Hộ cá thể kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức: 1.000.000 đồng, 750.000 đồng, 500.000 đồng, 300.000 đồng, 100.000 đồng, 50.000 đồng.

Biểu thuế môn bài quy định cụ thể tại Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP như sau:

Mức thu nhập 1 tháng là trên 1,5 triệu đồng- Mức thuế đóng cả năm là 1 triệu đồng

Mức thu nhập 1 tháng là trên 1 triệu đồng đến 1,5 triệu đồng- Mức thuế đóng cả năm là 750 nghìn đồng

Mức thu nhập 1 tháng là trên 750 nghìn đồng đến 1 triệu đồng- Mức thuế đóng cả năm là 500 nghìn đồng

Mức thu nhập 1 tháng là trên 500 nghìn đồng đến 750 nghìn đồng- Mức thuế đóng cả năm là 300 nghìn đồng

Mức thu nhập 1 tháng là trên 300 nghìn đống đến 500 đồng- Mức thuế đóng cả năm là 100 nghìn đồng

Mức thu nhập 1 tháng là từ 300 nghìn đồng trở xuống- Mức thuế đóng cả năm là 50 nghìn đồng

Thứ hai, ngoài thuế môn bài, bạn còn phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

Điều 1. Người nộp thuế

Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh)

...

Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Cũng theo quy định tại Thông tư này:

Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT;

Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN;

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn nêu trên

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM