Những hành vi cấm đối với chủ thể tham gia thi công công trình

Ngày gửi: 12/02/2018 lúc 23:02:24

Mã số câu hỏi: HTPL32834

Câu hỏi:

 Những công việc nào mà các đơn vị quản lý dự án, tư vấn thiết kế, giám sát xây lắp, nhà thầu giám sát, nhà thầu thí nghiệm không được phép cùng lúc thực hiện?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Để đảm bảo chất lượng của công trình cũng như đảm bảo việc thi công công trình được tiến hành một cách có hiệu quả thì đối với các đơn vị quản lý dự án, các tư vân thiết kế, giám sát lắp đặt, nhà thầu giám sát, nhà thầu thí nghiệm ngoài việc không được thực hiện các công việc nhất định được quy định cụ thể cho từng lĩnh vực mà chủ thể thực thì pháp luật còn quy định những hành vi mà các chủ thể trên không được thực hiện. Trước tiên các chủ thể trên đều không được vi phạm các nguyên tắc cơ bản trong quá trình tiến hành thi công, giám sát, … Đó chính là các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Luật Xây dựng 2014. Đây là các nguyên tắc định hướng, xuyên suốt toàn bộ quá trình của hoạt động xây dựng đòi hỏi tất cả các chủ thể tham gia phải thực hiện. Cụ thể các nguyên tắc bao gồm:

“1. Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

3. Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng.

4. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường.

5. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

6. Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật này.”

7. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thấtthoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.

8. Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng.”

Ngoài việc đưa ra các nguyên tắc chung đòi hỏi tất cả các chủ thể tham gia vào hoạt động xây dựng phải tuân thủ và lấy đó làm nền tảng cho việc thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình thì pháp luật cũng đưa ra các hành vi cấm đối với các đơn vị quản lý dự án, tư vấn thiết kế, giám sát xây lắp, nhà thầu giám sát, nhà thầu thí nghiệm. Các chủ thể không được thực hiện các hành nhất định bởi các hành vi này vi phạm các quy định về chất lượng công trình, cản trở hoạt động xây dựng… Các hành vi này được quy định cụ thể tại Điều 12 Luật Xây dựng 2014 bao gồm:

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 024.6294.9155

“1. Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật này.

2. Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật này.

3. Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.

4. Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.

5. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước trái với quy định của Luật này.

6. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.

7. Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.

8. Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình.

9. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.

10. Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

11. Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

12. Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

13. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

14. Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật.”

Trong trường hợp các đơn vị quản lý dự án, tư vấn thiết kế, giám sát xây lắp, nhà thầu giám sát, nhà thầu thí nghiệm thực hiện những hành vi cấm nêu trên thì được co là hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng. Tùy theo mức độ vi phạm của hành vi mà cơ quan chức năng có thể đưa ra các biện pháp xử phạt thích hợp đối với các hành vi vi phạm của các chủ thể.

– Kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường

– Yêu cầu về treo biển quảng cáo tại các công trình nhà ở riêng lẻ

– Tìm hiểu về công trình quốc phòng an ninh

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 024.6294.9155  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại

– Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

VĂN BẢN MỚI BAN HÀNH