Điều 20 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Điều 20. Xử lý các tồn tại về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Các trường hợp đã nộp thừa tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian thuê tính đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực:
a) Trường hợp nộp thừa bằng ngoại tệ, thì quy đổi số tiền nộp thừa bằng ngoại tệ thành tiền Việt Nam (VNĐ) để chuyển nộp vào thời gian tiếp theo kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
b) Trường hợp nộp thừa bằng tiền Việt Nam (VNĐ) thì được chuyển nộp vào thời gian tiếp theo kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
2. Các trường hợp còn nợ tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian thuê tính đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
a) Trường hợp còn nợ tiền thuê bằng tiền ngoại tệ thì quy đổi ra tiền Việt Nam (VNĐ) tại thời điểm nộp tiền thuê.
b) Trường hợp còn nợ tiền thuê bằng tiền Việt Nam (VNĐ) thì nộp đủ số nợ còn lại.
3. Việc nộp hết số tiền thuê đất, thuê mặt nước còn nợ được thực hiện trong năm 2006, quá thời hạn này thì chịu phạt theo quy định tại
Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Số hiệu: 142/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/11/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 25 đến số 26
- Ngày hiệu lực: 10/12/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất
- Điều 4. Đơn giá thuê đất
- Điều 5. Khung giá thuê mặt nước
- Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể
- Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 8. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 9. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 10. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
- Điều 11. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với tổ chức
- Điều 12. Xác định tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất, giá trị quyền sử dụng đất được giao, do nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất
- Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 14. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 15. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 16. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 17. Trình tự xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 18. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp
- Điều 19. Thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 20. Xử lý các tồn tại về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế, tài nguyên và môi trường, kho bạc và của người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 22. Xử phạt
- Điều 23. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
