Lái máy xúc gây tai nạn chết người bị xử lý thế nào?

Ngày gửi: 12/02/2018 lúc 23:02:24

Mã số câu hỏi: HTPL32803

Câu hỏi:

Tôi có người anh là bộ đội lái máy xúc đi trên đường thì va chạm vào một học sinh 17 tuổi gây tử vong. Theo quy định của pháp luật thì anh tôi phải đền bù những gì và phải chịu hình phạt như thế nào? Cảm ơn Luật sư!

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Theo quy định tại Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định đối với xe bánh xích được lưu hành trên đường nhưng phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông.

Điều 10 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT cũng quy định, xe bánh xích tham gia giao thông trên đường bộ phải thực hiện các biện pháp bắt buộc như lắp guốc xích, rải rấm đan, ghi chép hoặc biện pháp khác để bảo vệ mặt đường bộ. Nếu không thực hiện các biện pháp bắt buộc nêu trên, xe bánh xích phải được chở trên các phương tiện vận tải khác.

Trường hợp của anh bạn, cần xác định hành vi lái máy xúc (xe bánh xích ) đi trên đường có đáp ứng đúng quy định pháp luật giao thông đường bộ hay không?

1. Nếu việc lái xe đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông, có đầy đủ các giấy tờ khi điều khiển xe như: giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, giấy phép lưu hành trên đường đối với xe bánh xích, hành vi va chạm này được xác định thuộc về lỗi của người học sinh thì:

Điều 623 Bộ Luật dân sự 2005 về Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, quy định:

Theo Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự 2005 về Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có quy định:

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. 

Người được chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, trừ trường hợp giữa chủ sở hữu và người được giao chiếm hữu, sử dụng có thỏa thuận khác không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm trốn tránh việc bồi thường.

Như vậy, chủ sở hữu xe cơ giới là người trước tiên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do xe cơ giới gây ra. Người thứ hai có trách nhiệm bồi thường là người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe cơ giới, cả khi người này không có lỗi.
Trong trường hợp này, nếu anh bạn là chủ sở hữu của chiếc xe thì anh bạn phải bồi thường thiệt hại cho người học sinh bị tử vong kia ngay cả khi anh bạn không có lỗi gây tai nạn.

Nếu anh bạn là người chiếm hữu, được giao xe từ chủ sở hữu để thực hiện công việc mà lái xe gây ra tai nạn chết người thì anh bạn phải bồi thường thiệt hại cho người học sinh bị tử vong trừ khi có sự thỏa thuận khác với chủ sở hữu.
Mức bồi thường thiệt hại được xác định theo Điều 610 Bộ Luật dân sự 2005 quy định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm.

Căn cứ vào các thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết;

– Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Mà người xâm phạm tính mạng của người khác phải bồi thường thiệt hại dựa trên các căn cứ trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá sáu mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

2. Nếu việc lái xe không đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông, không có đầy đủ các giấy tờ khi điều khiển xe như: giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, giấy phép lưu hành trên đường đối với xe bánh xích hay hành vi va chạm này được xác định thuộc về lỗi của anh bạn thì:

Anh bạn phải bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 610 Bộ Luật dân sự 2005 dựa trên các thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm và bù đắp tổn thất tinh thân cho người thân thích tương tự như đối với trường hợp không có lỗi.

Điều 202 Bộ Luật hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung quy định Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ:

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến năm năm.

Bồi thường và mức bồi thường khi đâm chết người

 2. Phạm tội  thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong khi say rượu hoặc say do dùng các chất kích thích mạnh khác;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; 

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn  giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Trách nhiệm khi chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy gây chết người

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 024.6294.9155

Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XIX của Bộ luật Hình sự về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông, quy định về một số tình tiết là yếu tố định tội hoặc định khung hình phạt:

1. Gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác hoặc gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại khoản 1 Điều 202 đến Điều 205, Điều 208 đến Điều 215, Điều 217, Điều 220; khoản 2 các điều 206, 207, 216, 218, 219, 222, 223 Bộ luật hình sự là một trong các trường hợp sau đây:

a) Làm chết một người;

Như vậy, hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông, gây thiệt hại tính mạng làm 1 người chết, thì người vi phạm gây ra tai nạn phải chịu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ theo Khỏan 1 Điều 202 Bộ Luật hình sự 2009 sửa đổi, bổ sung.

Theo đó, ngoài việc bồi thường thiệt hại do thiệt hại về tính mạng theo quy định pháp luật dân sự, anh bạn còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

Hình thức phạt có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm, tùy thuộc vào mức độ, tính chất hành vi vi phạm và các tình tiết giảm nhẹ.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Bồi thường tai nạn giao thông trong trường hợp không có lỗi

– Hậu quả khi tham gia giao thông gây tai nạn chết người

– Bồi thường thiệt hại tài sản khi xảy ra tai nạn giao thông

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 024.6294.9155  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Tư vấn luật dân sự trực tuyến miễn phí qua điện thoại

– Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua tổng đài

– Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam