khách hàng tài chính vi mô
"khách hàng tài chính vi mô" được hiểu như sau:
4. Khách hàng tài chính vi mô bao gồm các đối tượng sau: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật; b) Cá nhân có thu nhập thấp, bao gồm: (i) Công chức; viên chức; người được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở khu vực đô thị có mức thu nhập bình quân trong 12 tháng gần nhất trước thời điểm đề nghị vay vốn tối đa 09 triệu đồng/tháng; (ii) Công chức; viên chức; người được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân trong 12 tháng gần nhất trước thời điểm đề nghị vay vốn tối đa 07 triệu đồng/tháng; (iii) Người lao động khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b(i), b(ii) khoản này có mức thu nhập tương ứng mức thu nhập bình quân của đối tượng khách hàng quy định tại điểm b(i) và b(ii) khoản này; c) Hộ gia đình có thu nhập thấp là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân trong 12 tháng gần nhất trước thời điểm đề nghị vay vốn của các cá nhân thuộc hộ tương ứng mức thu nhập bình quân của cá nhân có thu nhập thấp theo từng khu vực quy định tại điểm b(i) và b(ii) khoản này; d) Doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật.
