Hưởng trợ cấp thôi việc sau khi nghỉ việc

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:13

Mã số: LD235

Câu hỏi:

Em làm Trưởng phòng nhân sự, có thời gian gia nhập trước năm 2008, nghỉ việc có báo trước đủ 45 ngày theo luật định. Tuy nhiên, biên bản bàn giao chỉ gửi mail cho các thành viên liên quan. Sau 1 tháng, em nhận được quyết định nghỉ việc, nội dung không nhắc đến trợ cấp thôi việc và thực tế cũng chưa nhận được trợ cấp thôi việc (đã nhận được lương những ngày làm việc còn lại). Và nghe nói công ty nói là do em chưa bàn giao xong công việc... Xin Luật sư tư vấn cho em: Luật có quy định công ty được phép không chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động không? Quyết định nghỉ việc như vậy có vi phạm Luật định không? Sau khi bàn giao công việc qua mail, không có phản hồi gì yêu cầu thêm, sau một tháng giữ trợ cấp thôi việc không chi trả và phát thông báo mời em đến công ty họp về việc bàn giao, như vậy có hợp pháp không? Có quy định nào nói về những vấn đề trên rõ ràng không ạ? Em xin cám ơn. ?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Điều 48 Bộ luật Lao động 2012 quy định về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Do bạn làm việc từ năm 2008, nghỉ việc có báo trước 45 ngày và đã nhận được quyết định nghỉ việc nên coi như hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động nên bạn thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc quy định tại Điều 48 Bộ Luật trên.

Tuy nhiên, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Như vậy nếu bạn có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trùng với khoảng thời gian bạn làm việc trong công ty thì bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc nữa và công ty không trả trợ cấp thôi việc cho bạn là đúng.

Nếu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn ít hơn thời gian làm việc của bạn ở công ty thì bạn vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc trong khoảng thời gian ít hơn đó.

Quyết định nghỉ việc như vậy có vi phạm Luật định không?

Do bạn đã có đơn xin thôi việc nên việc công ty ra quyết định nghỉ việc là hoàn toàn phù hợp quy định pháp luật. Ngoài ra, pháp luật cũng không bắt buộc việc quyết định thôi việc phải nhắc đến nội dung trợ cấp thôi việc nên quyết định thôi việc này không vi phạm quy định của pháp luật.

Sau khi bàn giao công việc qua mail, không có phản hồi gì yêu cầu thêm, sau một tháng giữ trợ cấp thôi việc không chi trả và phát thông báo mời em đến công ty họp về việc bàn giao, như vậy có hợp pháp không? Có quy định nào nói về những vấn đề trên rõ ràng không ạ?

Việc mời anh đến công ty để bàn giao công việc chỉ là đề nghị của công ty và công ty được quyền làm việc này. Bạn cũng có quyền không cần đến công ty vì hợp đồng lao động đã chấm dứt. Vấn đề này do ý chí của 2 bên và pháp luật không có quy định cụ thể.

Trong trường hợp ban không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc thì bạn có thể là thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật việc làm 2013:

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

"Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM