Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động mang thai

Ngày gửi: 12/02/2018 lúc 23:02:24

Mã số câu hỏi: HTPL37409

Câu hỏi:

Xin chào Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam! Tôi có một vấn đề muốn hỏi Luật sư như sau: Tôi ký hợp đồng lao động với công ty tư nhân trong thời gian 1 năm. Trong thời gian này tôi đang mang thai được 5 tháng, cũng đồng thời sắp đến hạn hợp đồng. Vậy cho tôi hỏi: Tôi có được ký tiếp hợp đồng lao động hay không? Và trong thời gian tới công ty tư nhân có được chấm dứt hợp đồng khi tôi mang thai hay không (ngày 30/1/2016 hết hạn hợp đồng)? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Tôi có được ký tiếp hợp đồng lao động hay không?

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn giao kết hợp đồng với công ty tư nhân trong thời hạn một năm. Ngày 30/1/2016 là ngày hết hạn của hợp đồng. Có hai trường hợp sau, người sử dụng lao động có thể giao kết hợp đồng lao động tiếp theo với bạn, hoặc có thể chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp 1: Người sử dụng lao động ký tiếp hợp đồng lao động với bạn.

Trong trường hợp này, hai bên thỏa thuận được với nhau về việc ký tiếp hợp đồng lao động, bạn sẽ tiếp tục ký hợp đồng lao động lần hai. Bạn cần chú ý, trong trường hợp người sử dụng lao động vẫn tiếp tục ký hợp đồng lao động với bạn, mà hợp đồng của bạn là hợp đồng xác định thời hạn, thì người lao động chỉ ký tối đa là hai lần, hợp đồng thứ ba sẽ là hợp đồng không xác định thời hạn. (Căn cứ khoản 2 Điều 22 Bộ luật lao động năm 2012:

“ Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn”)

Trường hợp 2: Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng với bạn.

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, trong trường hợp hết hạn hợp đồng, người sử dụng lao động có thể sẽ chấm dứt hợp đồng lao động với bạn.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 19006568

Công ty tư nhân có được chấm dứt hợp đồng khi tôi mang thai hay không khi vẫn còn thời hạn?

Theo khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động như sau:

“Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này”.

Với các trường hợp trên, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, đối với trường hợp của bạn, bạn đang mang thai, bạn không thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012, người sử dụng lao động không có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với bạn.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 19006568 để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam:

– Tư vấn luật lao động miễn phí qua điện thoại

– Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại

Công ty nợ bảo hiểm xã hội người lao động phải làm thế nào?

– Tư vấn pháp luật doanh nghiệp miễn phí qua tổng đài

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam