Hệ thống pháp luật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2037/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 22 tháng 10 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ Y TẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2008 của liên bộ Bộ Y tế, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 913/TTr-SNV ngày 06 tháng 10 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế như sau:

1. Vị trí và chức năng:

- Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng; khám, chữa bệnh; phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; an toàn vệ sinh thực phẩm; trang thiết bị y tế; dân số; bảo hiểm y tế.

- Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25 tháng 4 năm 2008 của liên bộ Bộ Y tế, Bộ Nội vụ.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:

3.1. Lãnh đạo Sở:

Sở Y tế có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

3.2. Cơ cấu tổ chức phòng chuyên môn (và tương đương) thuộc Sở gồm có:

a. Văn phòng;

b. Thanh tra;

c. Phòng Tổ chức - Cán bộ;

d. Phòng Kế hoạch - Tài chính;

đ. Phòng Nghiệp vụ Y;

e. Phòng Nghiệp vụ Dược.

Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chuyên môn trên cơ sở các quy định của pháp luật.

3.3. Chi cục thuộc Sở:

Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.

3.4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

a. Tuyến tỉnh:

- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn;

- Trung tâm y tế Dự phòng tỉnh;

- Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS;

- Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản;

- Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội;

- Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khoẻ;

- Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, Mỹ phẩm, thực phẩm (sau đổi tên thành Trung tâm Kiểm nghiệm Bắc Kạn);

- Phòng Giám định Y khoa;

- Phòng Pháp Y;

- Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng cán bộ y tế tỉnh.

b. Tuyến huyện:

Giữ nguyên mô hình 08 trung tâm y tế huyện, thị bao gồm Bệnh viện huyện, đội dự phòng, các phòng khám đa khoa khu vực.

- Hệ dự phòng: 08 đội y tế dự phòng, 08 đội BVBMTE/ KHHGĐ thuộc các huyện, thị xã.

- Hệ khám chữa bệnh: 07 Bệnh viện huyện

+ Bệnh viện huyện Ba Bể: 60 giường bệnh

+ Bệnh viện huyện Ngân Sơn: 50 giường bệnh

+ Bệnh viện huyện Chợ Đồn: 70 giường bệnh

+ Bệnh viện huyện Chợ Mới: 50 giường bệnh

+ Bệnh viện huyện Na Rỳ: 100 giường bệnh

+ Bệnh viện huyện Pác Nặm: 50 giường bệnh

+ Bệnh viện huyện Bạch Thông: 50 giường bệnh

+ Phòng Khám đa khoa thị xã Bắc Kạn

+ Phòng khám đa khoa Nà Phặc, huyện Ngân Sơn

+ Phòng Khám đa khoa Yên Cư, huyện Chợ Mới.

3.4. Về biên chế:

Biên chế của Sở Y tế do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành.

Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Trương Chí Trung

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2008 quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn

  • Số hiệu: 2037/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 22/10/2008
  • Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
  • Người ký: Trương Chí Trung
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 22/10/2008
  • Ngày hết hiệu lực: 19/02/2017
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản