Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc

Độ tuổi được lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được phép lập di chúc không?

Ngày gửi: 14/10/2020 lúc 23:02:24

Mã số câu hỏi: HTPL42293

Câu hỏi:

Độ tuổi được lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được phép lập di chúc không? Bao nhiêu tuổi thì được lập di chúc? Điều kiện để được pháp lập di chúc hợp pháp?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 cụ thể tại điều 609 quy định rằng cá nhân có quyền được tự chủ quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo nguyện vọng của mình. Người lập di chúc là người có tài sản và định đoạn tài sản của mình cho người khác hưởng sau khi chết. Ngoài việc quy định về thừa kế nói chung pháp luật dân sự hiện hành cũng đã có những quy định cụ thể về thừa kế theo di chúc, trong đó có quy định tương đối chặt chẽ về điều kiện của người lập di chúc. Để lập được một di chúc hợp pháp thì chủ thể đó phải đáp ứng những điều kiện gì? Sau đây Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam xin được trình bày về điều kiện độ tuổi khi một người muốn lập di chúc.

1. Di chúc là gì? Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015: Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương do đó việc lập di chúc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thừa kế theo di chúc.

Đầu tiên, người lập di chúc phải là người đã thành niên, trừ người mất năng lực hành vi dân sự không làm chủ được hành vi của mình. Đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có tài sản và muốn để lại di chúc thì cần được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.Về hình thức của di chúc, theo quy định tại Điều 649 Bộ luật dân sự 2015, di chúc phải được lập thành văn bản, Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Đối với từng loại di chúc khác nhau, định đoạt các loại tài sản khác nhau, pháp luật có những quy định riêng về hình thức của di chúc.

Bản di chúc được coi là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điều 652 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ di chúc bất kì thời điểm nào. trong trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật; Trong trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ

Khi lập di chúc, người lập di chúc có các quyền chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; phân định phần di sản cho từng người thừa kế; dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Nội dung của di chúc bằng văn bản phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Điều kiện về độ tuổi của người lập di chúc :

Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Điều kiện về nhận thức của người lập di chúc,  Bộ luật dân sự quy định trạng thái tinh thần của người lập di chúc là : “Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc”. Di chúc thể hiện ý chí chủ quan của người có tài sản nhằm chuyển một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình sau khi chết cho người nào đó. Như vậy để đảm bảo tính khách quan của di chúc thì yêu cầu đặt ra đối với người lập di chúc là tinh thần phải minh mẫn, còn việc người lập di chúc thể hiện ý chí bằng phương thức nào là do người lập di chúc lựa chọn một trong những hình thức do luật định (di chúc bằng văn bản, di chúc miệng).

Điều kiện về ý chí của người lập di chúc: Để di chúc có hiệu lực, người lập di chúc không những phải thỏa mãn các điều kiện về năng lực chủ thể theo quy định của Bộ luật dân sự, mà còn phải thỏa mãn cả điều kiện về ý chí của chủ thể khi tham gia giao dịch dân sự.: “Người tham gia giao dịch dân sự phải hoàn toàn tự nguyện. theo đó di chúc chỉ được coi là hợp pháp khi người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam