Chi nhánh có được lấy tên tham dự thầu khi được ủy quyền không?

Ngày gửi: 11/04/2017 lúc 23:02:24

Mã số câu hỏi: HTPL42399

Câu hỏi:

Kính gửi Công ty Luật TNHH Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam! Tôi có tình huống về đấu thầu (theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014-CP) sau mong nhận được tư vấn từ Quý công ty. B là Chi nhánh của Công ty A. Trong trường hợp Giám đốc công ty A ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh B (theo mẫu giấy ủy quyền) thực hiện tất cả các các công việc trong quá trình tham gia đấu thầu (như: Ký đơn dự thầu; Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu thắng thầu; Ký các văn bản, tài liệu giao dịch với bên mời thầu; Được sử dụng con dấu của Chi nhánh để thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến gói thầu) thì: 1. Tên nhà thầu tham dự thầu lấy tên Công ty A hay Chi nhánh B? 2. Thư bảo lãnh dự thầu có thể lấy tên Chi nhánh B được không? 3. Chi nhánh B có thể đứng tên ký hợp đồng trong trường hợp thắng thầu hay không? Chân thành cảm ơn!

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

1. Căn cứ pháp lý

–  Bộ luật dân sự 2015;

2. Nội dung tư vấn:

Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.

Theo thông tin bạn trình bày thì Giám đốc công ty A ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh B thực hiện các công việc trong quá trình tham gia đấu thầu. Trong trường hợp này, công ty không được phép ủy quyền cho chi nhánh để tham dự thầu mà chỉ cho phép người đứng đầu công ty có thể ủy quyền cho giám đốc chi nhánh thay mình thực hiện các công việc như: ký đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh, ký các văn bản tài liệu để giao dịch với bên mời thầu. Bởi:

Theo khoản 1, Điều 5 Luật Đấu thầu 2013 quy định về tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư như sau:

– Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

– Hạch toán tài chính độc lập;

– Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

– Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật đấu thầu 2013

– Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

– Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

– Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.

Mặt khác, theo Khoản 1 Điều 84 Bộ luật dân sự 2015 thì Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân. Như vậy, đối chiếu với các quy định trên thì chi nhánh không đáp ứng đủ điều kiện để trở thành nhà thầu bởi chi nhánh không phải là pháp nhân, không thể tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập được. Do đó, công ty A không thể ủy quyền cho chi nhánh B để tham dự thầu. 

Uỷ quyền là gì? Quy định của pháp luật về ủy quyền?

Theo đó, tên nhà thầu tham dự thầu là lấy tên Công ty A, Chi nhánh B không thể đứng tên trên thư bảo lãnh dự thầu cũng như không thể đứng tên ký hợp đồng trong trường hợp thắng thầu. Trong trường hợp này khi có giấy ủy quyền từ giám đốc công ty A sang giám đốc chi nhánh B thì chi nhánh chỉ là bên thực hiện các công việc được công ty A giao mà không đủ tư cách để ký kết các hợp đồng dự thầu. 

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam