Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sai đối tượng

Ngày gửi: 20/08/2020 lúc 09:48:13

Mã số: DS439

Câu hỏi:

Gia đình tôi có cho mượn 01 lô đất vườn rừng khoảng năm 1980, sau đó bên mượn đã trả lại và gia đình tôi đã trồng cây chè từ năm 1986 đến nay. Từ khoảng năm 1992 không hiểu vì sao UBND huyện lại cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên mượn đất của gia đình tôi. Hiện bên mượn đất đã làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết để đòi lại diện tích đất của gia đình tôi. Gia đình tôi có xác nhận của các hộ dân là đã sử dụng liên tục từ năm 1986 đến nay, và nguồn gốc khai phá đất của nhà tôi. Vậy tôi phải làm thế nào để đòi lại quyền sử dụng lô đất trên?

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Điều 204 Luật Đất đai quy định về việc giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai như sau:

- Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

- Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Vậy, nếu có đầy đủ căn cứ cho rằng quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sai (cấp sai đối tượng) thì gia đình bạn có thể gửi đơn đến tòa án có thẩm quyền để yêu cầu hủy quyết định cấp giấy chứng nhận đó.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam

Lưu ý: Nội dung tư vấn của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy vào từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách hay quy định mới của pháp luật.

Gửi yêu cầu tư vấn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM