Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc

Bị lừa chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng có lấy lại được không?

Ngày gửi: 09/03/2020 lúc 11:31:12

Mã số câu hỏi: HTPL41867

Câu hỏi:

Chào Luật sư cho em hỏi: Em có chuyển tiền cho 1 tài khoản ngân hàng để lấy hàng như thoả thuận nhưng bên đầu bên đã không làm đúng như thoả thuận chuyển khoản xong họ bắt đầu chặn facebook, số điện thoại thì không liên lạc được. Em thấy vậy liền chạy ra ngân hàng báo chuyển nhầm tiền và mong lấy lại được tiền nhưng 4 ngày rồi ngân hàng vẫn bảo bao giờ có kết quả họ sẽ liên lạc với em. Em mong luật sư cho em ý kiến để làm sao em có thể lấy lại được tiền? Em cảm ơn.

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người nào chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải trả lại cho chủ sở hữu, chủ thể khác có quyền tài sản. 

Theo như bạn trình bày, bạn có chuyển tiền cho 1 tài khoản ngân hàng để lấy hàng như thoả thuận nhưng bên đầu bên đã không làm đúng như thoả thuận chuyển khoản xong họ bắt đầu chặn facebook, số điện thoại thì không liên lạc được. Bạn muốn báo ngân hàng để yêu cầu rút lại tiền bạn đã chuyển. Trong trường hợp này, khi bạn báo chuyển nhầm tiền vào tài khoản của người khác cho Ngân hàng thì Ngân hàng phải kiểm tra xem có dấu hiệu sai sót hay nhầm lẫn hay không. 

Căn cứ theo khoản 4, Điều 36 Thông tư 23/2010/TT-NHNN về điều chỉnh các sai sót khác như sau:

“Đối với Lệnh thanh toán sai địa chỉ khách hàng (Lệnh thanh toán chuyển đúng đơn vị nhận lệnh nhưng không có người nhận lệnh hoặc người nhận lệnh mở tài khoản ở Ngân hàng khác), sai tên, số hiệu tài khoản của người nhận Lệnh thanh toán (đúng tên nhưng sai số hiệu tài khoản hoặc ngược lại), ký hiệu chứng từ, ký hiệu loại nghiệp vụ, xử lý như sau:

a) Đối với các Lệnh thanh toán Có (hoặc Nợ) đơn vị nhận lệnh đã nhận nhưng chưa hạch toán thì thực hiện hạch toán vào tài khoản phải trả (phải thu) sau đó lập Lệnh thanh toán chuyển trả lại đơn vị khởi tạo lệnh. Nghiêm cấm đơn vị nhận lệnh chuyển tiền tiếp;

b) Đối với các Lệnh thanh toán đã thực hiện, đơn vị nhận lệnh xử lý tương tự như đã nêu tại Điểm b Khoản 3 Điều 36 Thông tư 23/2010/TT-NHNN .“

Như vậy, nếu Ngân hàng phát hiện có dấu hiệu nhầm lẫn hay sai sót sẽ thông báo cho chủ tài khoản và thực hiện phong tỏa, tạm khóa tài khoản cho đến khi làm rõ, khắc phục xong những sai sót trên. Trong trường hợp tài khoản thụ hưởng đã bị khóa, hoặc bị phong tỏa vẫn còn số tiền bạn chuyển đến thì Ngân hàng sẽ chuyển tiền trả lại cho bạn.

Nếu trường hợp số tiền gửi nhầm vào tài khoản đã được rút, Ngân hàng sẽ thông báo và liên lạc với chủ tài khoản để yêu cầu trả lại số tiền trên. Trường hợp chủ tài khoản không đồng ý trả lại số tiền, bạn có thể đề nghị Ngân hàng cung cấp thông tin của chủ tài khoản này để khởi kiện yêu cầu trả lại số tiền trên. 

Luật sư tư vấn pháp luật về việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản:024.6294.9155

Tuy nhiên, trong trường hợp này, theo thông tin bạn cung cấp, bạn có chuyển tiền cho một tài khoản ngân hàng để lấy hàng theo thỏa thuận, nhưng ngay sau khi nhận tiền chuyển khoản thì người đó cắt đứt liên lạc với bạn, ở đây có dấu hiệu của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, còn về việc bạn chuyển tiền qua ngân hàng, như trường hợp của bạn, không có sự nhầm lẫn hay sai sót, mà do bạn phát hiện người kia có dấu hiệu lừa đảo nên không đủ căn cứ để ngân hàng lấy lại tiền cho bạn. Tuy nhiên, bạn có thể làm đơn tố cáo gửi ra cơ quan công an có thẩm quyền tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 139 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi 2009:

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm hai triệu đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một  trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,  thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Kèm theo đơn là các chứng từ đã chuyển khoản cũng như các thông tin trao đổi qua lại giữa bạn và người kia trong những lần giao dịch trước và sau khi chuyển tiền. Sau khi tiếp nhận sự việc cơ quan có thẩm quyền sẽ điều tra xác minh và bảo vệ quyền lợi cho bạn. Nếu kết luận người nhận tiền có hành vi phạm tội, đủ các yếu tố cấu thành tội phạm, thì theo quy định của Điều 41 Bộ luật Hình sự 1999 thì tiền thuộc tài sản của bạn bị người có hành vi phạm tội chiếm đoạt trái phép, sẽ được trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, tức là sẽ được trả lại cho bạn. 

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam