Hệ thống pháp luật

bằng chứng số

"bằng chứng số" được hiểu như sau:

4. Bằng chứng số là thông điệp dữ liệu do bên tạo lập và cung cấp bằng chứng số tạo lập và ký bằng khóa bí mật phục vụ xác nhận, xác thực dữ liệu của mình để cung cấp cho bên sử dụng bằng chứng số theo một yêu cầu cụ thể. Bằng chứng số có thể bao gồm một hoặc nhiều chứng chỉ số, bao gồm cơ chế tiết lộ dữ liệu tối thiểu và chia sẻ dữ liệu ẩn danh (nếu có); được sử dụng trong giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành về dữ liệu và giao dịch điện tử.

Nguồn: Khoản 4 Điều 3 Nghị định 372/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger