Lâm nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại Việt Nam. Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và răn đe các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng, Chính phủ đã ban hành Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2026.
Văn bản pháp lý mới này thay thế hoàn toàn cho Nghị định 35/2019/NĐ-CP và các quy định sửa đổi trước đây, mang lại một khung pháp lý chặt chẽ, nghiêm khắc hơn với mức phạt tiền tối đa lên đến 500 triệu đồng đối với cá nhân và 1 tỷ đồng đối với tổ chức.
Những điểm mới nổi bật của Nghị định 146/2026/NĐ-CP
So với các quy định cũ, Nghị định 146/2026/NĐ-CP đã cụ thể hóa và siết chặt hơn các hành vi vi phạm, đặc biệt là việc áp dụng mức phạt tăng nặng đối với các hành vi xâm hại rừng tự nhiên. Cụ thể, theo quy định tại khoản 10 Điều 10 và khoản 11 Điều 20, các hành vi lấn, chiếm rừng hoặc gây cháy rừng tự nhiên sẽ bị áp dụng mức phạt tiền bằng hai lần so với hành vi tương ứng xảy ra ở rừng trồng.
Bên cạnh đó, nghị định mới cũng bổ sung các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử tại Điều 9, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác xử lý vi phạm hành chính ngành lâm nghiệp.
Lực lượng kiểm lâm tăng cường tuần tra, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn (ảnh minh họa)
Bảng tổng hợp mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp từ 25/6/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các hành vi vi phạm phổ biến, mức xử phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi), hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Chương II Nghị định 146/2026/NĐ-CP:
| STT | Hành vi vi phạm & Căn cứ pháp lý | Mức phạt tiền (đối với cá nhân) | Hình phạt bổ sung | Biện pháp khắc phục hậu quả |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Hành vi lấn, chiếm rừngCCPL: Điều 10 | 01 - 80 triệu đồng(Phạt gấp đôi nếu là rừng tự nhiên) | - | Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. |
| 2 | Hành vi sử dụng môi trường rừng trái quy địnhCCPL: Điều 11 | 04 - 50 triệu đồng | - | Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi tổ chức tham quan, du lịch, dịch vụ trái phép. |
| 3 | Hành vi vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừngCCPL: Điều 12 | 02 - 50 triệu đồng | - | - Buộc chi trả đầy đủ tiền dịch vụ môi trường rừng và tiền lãi phát sinh (0,03%/ngày) trong thời hạn 01 tháng;- Buộc chi trả đầy đủ tiền cho người nhận khoán bảo vệ rừng. |
| 4 | Hành vi vi phạm quy định về quản lý rừng bền vữngCCPL: Điều 13 | 05 - 20 triệu đồng | - | Buộc thu hồi chứng chỉ quản lý rừng bền vững đã cấp trái quy định. |
| 5 | Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp phápCCPL: Điều 14 | 03 - 10 triệu đồng | - | - |
| 6 | Hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luậtCCPL: Điều 15 | 01 - 250 triệu đồng | - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;- Đình chỉ hoạt động khai thác rừng từ 06 - 12 tháng. | - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp;- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện bị tiêu thụ, tẩu tán trái phép. |
| 7 | Hành vi khai thác rừng tự nhiên trái pháp luậtCCPL: Điều 16 | 02 - 250 triệu đồng | - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;- Đình chỉ hoạt động khai thác rừng từ 06 - 12 tháng. | - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp;- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện bị tiêu thụ, tẩu tán trái phép. |
| 8 | Hành vi vi phạm quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệpCCPL: Điều 17 | 01 - 40 triệu đồng | - | Buộc tiêu hủy lô giống cây trồng lâm nghiệp vi phạm. |
| 9 | Hành vi vi phạm về trồng rừng (chậm trồng rừng thay thế)CCPL: Điều 18 | 01 - 500 triệu đồng | - | Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng. |
| 10 | Hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừngCCPL: Điều 19 | Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 01 - 25 triệu đồng | Tịch thu dụng cụ, công cụ vi phạm. | - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;- Buộc đưa chất thải, gia súc ra khỏi rừng;- Buộc khắc phục ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;- Buộc gỡ bỏ nội dung quảng cáo trái phép trên không gian mạng. |
| 11 | Hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừngCCPL: Điều 20 | 01 - 120 triệu đồng(Phạt gấp đôi nếu gây cháy rừng tự nhiên) | - | - Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;- Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng. |
| 12 | Hành vi vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừngCCPL: Điều 21 | 01 - 25 triệu đồng | - | Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh. |
| 13 | Hành vi phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừngCCPL: Điều 22 | 01 - 50 triệu đồng | - | Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. |
| 14 | Hành vi phá rừng trái pháp luậtCCPL: Điều 23 | 03 - 220 triệu đồng(Phạt gấp đôi nếu phá rừng tự nhiên) | Tịch thu tang vật, công cụ, phương tiện vi phạm (kể cả phương tiện cơ giới). | - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;- Buộc khắc phục ô nhiễm môi trường, dịch bệnh;- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp;- Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ kế tiếp (không quá 12 tháng). |
| 15 | Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừngCCPL: Điều 24 | 01 - 400 triệu đồng | Tịch thu tang vật, dụng cụ, phương tiện vi phạm. | - Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại sức khỏe/môi trường;- Buộc khắc phục ô nhiễm dịch bệnh;- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật bị tẩu tán. |
| 16 | Hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luậtCCPL: Điều 25 | 01 - 330 triệu đồng | Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm (kể cả phương tiện cơ giới trong trường hợp nghiêm trọng). | - Buộc khắc phục ô nhiễm môi trường, dịch bệnh;- Buộc tiêu hủy hàng hóa có hại;- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc trị giá tang vật, phương tiện bị tẩu tán. |
| 17 | Hành vi tàng trữ, mua bán, chế biến lâm sản trái pháp luậtCCPL: Điều 26 | 01 - 500 triệu đồng | - Tịch thu tang vật vi phạm;- Đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến lâm sản từ 06 - 12 tháng. | - Buộc khắc phục ô nhiễm môi trường, dịch bệnh;- Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại;- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc trị giá tang vật bị tẩu tán. |
| 18 | Hành vi vi phạm quy định về quản lý hồ sơ lâm sảnCCPL: Điều 27 | 05 - 60 triệu đồng | - | Buộc lập sổ theo dõi đúng mẫu, ghi chép đúng thực tế, nộp báo cáo đúng hạn, buộc đăng ký mã số cơ sở nuôi trồng. |
*Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây là mức áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân (tối đa lên đến 1.000.000.000 đồng).
Tình huống thực tế và phân tích pháp lý chuyên sâu
Để hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng Nghị định 146/2026/NĐ-CP, chúng ta hãy cùng phân tích một tình huống thực tế giả định thường gặp trong công tác quản lý bảo vệ rừng:
Tình huống: Vào tháng 7/2026, Công ty TNHH Lâm nghiệp X (là một tổ chức) bị lực lượng Kiểm lâm phát hiện hành vi tự ý mở rộng diện tích canh tác, lấn chiếm 2.500 m2 rừng sản xuất là rừng tự nhiên để trồng cây ăn quả mà không được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Phân tích pháp lý:
- Xác định hành vi: Đây là hành vi lấn, chiếm rừng sản xuất quy định tại Điều 10 Nghị định 146/2026/NĐ-CP.
- Xác định khung phạt: Với diện tích lấn chiếm từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 đối với rừng sản xuất, khung phạt tiền đối với cá nhân là từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10).
- Áp dụng tình tiết tăng nặng do loại rừng: Vì diện tích rừng bị lấn chiếm là rừng tự nhiên, mức phạt tiền sẽ bằng hai lần mức phạt đối với hành vi tương ứng (theo khoản 10 Điều 10). Do đó, khung phạt tiền đối với cá nhân trong trường hợp này tăng lên thành từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Áp dụng đối với tổ chức: Vì đối tượng vi phạm là Công ty TNHH Lâm nghiệp X (tổ chức), mức phạt tiền sẽ gấp hai lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân (theo điểm b khoản 1 Điều 4). Như vậy, khung phạt tiền cuối cùng áp dụng cho Công ty X là từ 8.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Công ty X bắt buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của diện tích rừng đã lấn chiếm (theo khoản 9 Điều 10).
Khuyến nghị thiết thực dành cho người dân và doanh nghiệp
Để tránh những rủi ro pháp lý đáng tiếc và chung tay bảo vệ tài nguyên rừng quốc gia, các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp cần lưu ý các khuyến nghị sau:
- Nắm vững ranh giới đất rừng: Chủ rừng và các hộ dân giáp ranh cần xác định rõ ranh giới, diện tích rừng được giao, cho thuê hoặc khoán bảo vệ theo đúng Luật Đất đai 2024 và Luật Lâm nghiệp 2017 để tránh hành vi vô ý lấn, chiếm rừng.
- Tuân thủ nghiêm ngặt thủ tục khai thác: Mọi hoạt động khai thác lâm sản, dù là rừng trồng hay rừng tự nhiên, đều phải lập phương án khai thác và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16.
- Nâng cao ý thức phòng cháy chữa cháy rừng: Tuyệt đối không sử dụng lửa trong rừng, gần rừng vào những ngày nắng nóng, hanh khô có dự báo nguy cơ cháy rừng từ cấp III trở lên. Các chủ rừng phải chủ động xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo đúng quy định tại Điều 20.
- Hoàn thiện hồ sơ lâm sản: Các cơ sở chế biến, mua bán, tàng trữ lâm sản phải lập sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đúng mẫu và ghi chép đầy đủ, đúng thực tế để tránh bị xử phạt nặng về quản lý hồ sơ lâm sản theo quy định tại Điều 27.
Việc ban hành Nghị định 146/2026/NĐ-CP là một bước đi mạnh mẽ và cần thiết của Chính phủ nhằm bảo vệ lá phổi xanh của đất nước. Việc hiểu rõ và tuân thủ nghiêm túc các quy định này không chỉ giúp chúng ta tránh được các chế tài xử phạt nghiêm khắc mà còn là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi công dân đối với sự phát triển bền vững của quốc gia.