Trong nỗ lực tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, Việt Nam đang bước vào một giai đoạn cải cách hành chính sâu rộng chưa từng có. Căn cứ theo tinh thần của Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 và Quyết định 759/QĐ-TTg, số lượng các đơn vị hành chính cấp tỉnh đã được điều chỉnh mạnh mẽ, giảm từ 63 xuống còn 34 đơn vị.
Diện mạo mới của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh
Việc sắp xếp lại địa giới hành chính không chỉ là sự thay đổi về con số mà còn đi kèm với hệ thống định danh mới để phục vụ công tác thống kê và quản lý số hóa. Theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, danh mục và mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định cụ thể như sau:
| STT | Mã số | Tỉnh, thành phố |
|---|---|---|
| 1 | 01 | Thành phố Hà Nội |
| 2 | 04 | Cao Bằng |
| 3 | 08 | Tuyên Quang |
| 4 | 11 | Điện Biên |
| 5 | 12 | Lai Châu |
| 6 | 14 | Sơn La |
| 7 | 15 | Lào Cai |
| 8 | 19 | Thái Nguyên |
| 9 | 20 | Lạng Sơn |
| 10 | 22 | Quảng Ninh |
| 11 | 24 | Bắc Ninh |
| 12 | 25 | Phú Thọ |
| 13 | 31 | Thành phố Hải Phòng |
| 14 | 33 | Hưng Yên |
| 15 | 37 | Ninh Bình |
| 16 | 38 | Thanh Hóa |
| 17 | 40 | Nghệ An |
| 18 | 42 | Hà Tĩnh |
| 19 | 44 | Quảng Trị |
| 20 | 46 | Thành phố Huế |
| 21 | 48 | Thành phố Đà Nẵng |
| 22 | 51 | Quảng Ngãi |
| 23 | 52 | Gia Lai |
| 24 | 56 | Khánh Hòa |
| 25 | 66 | Đắk Lắk |
| 26 | 68 | Lâm Đồng |
| 27 | 75 | Đồng Nai |
| 28 | 79 | Thành phố Hồ Chí Minh |
| 29 | 80 | Tây Ninh |
| 30 | 82 | Đồng Tháp |
| 31 | 86 | Vĩnh Long |
| 32 | 91 | An Giang |
| 33 | 92 | Thành phố Cần Thơ |
| 34 | 96 | Cà Mau |
Bên cạnh cấp tỉnh, danh mục mã số cấp xã cũng được ban hành kèm theo với 3.321 đơn vị, được mã hóa bằng bốn chữ số để đảm bảo tính duy nhất và đồng bộ trong hệ thống dữ liệu quốc gia.
Nguyên tắc xác định mã số đơn vị hành chính
Mã số đơn vị hành chính không chỉ đơn thuần là những con số thứ tự mà là số định danh duy nhất. Pháp luật quy định nghiêm ngặt rằng mã số này sẽ không thay đổi trong suốt quá trình đơn vị hành chính đó tồn tại. Đặc biệt, mã số đã cấp sẽ không được sử dụng lại cho bất kỳ đơn vị nào khác cùng cấp, kể cả khi đơn vị cũ đã bị giải thể hoặc sáp nhập.
Cấu trúc mã số được phân định rõ ràng:
- Cấp tỉnh: Sử dụng 02 chữ số (từ 01 đến 99).
- Cấp xã: Sử dụng 05 chữ số (từ 00001 đến 99999).
Sự phân cấp độc lập này cho phép hệ thống quản lý linh hoạt, dễ dàng cập nhật khi có sự thay đổi về địa giới mà không làm xáo trộn toàn bộ cơ sở dữ liệu.
Xử lý mã số khi có biến động địa giới hành chính
Trong quá trình thực hiện Nghị quyết 126/NQ-CP về sắp xếp đơn vị hành chính, các tình huống tách, nhập tỉnh hoặc xã được xử lý theo các nguyên tắc sau:
Trường hợp nhập tỉnh: Tỉnh hợp nhất có trụ sở Ủy ban nhân dân đóng tại tỉnh nào thì mang mã số của tỉnh đó, mã số của tỉnh còn lại sẽ bị đóng và không cấp lại. Mã số cấp huyện và cấp xã của tỉnh hợp nhất không thay đổi.
Đối với trường hợp tách đơn vị hành chính, đơn vị nào giữ lại trụ sở cũ sẽ được ưu tiên giữ lại mã số cũ. Đơn vị mới thành lập sẽ được cấp mã số mới từ kho mã số dự phòng. Đáng chú ý, các trường hợp chỉ đổi tên hoặc chuyển đổi loại hình (từ nông thôn sang thành thị) thì mã số định danh vẫn được giữ nguyên để đảm bảo tính liên tục của hồ sơ, giấy tờ của người dân và doanh nghiệp.
Việc ban hành bảng danh mục mã số mới này là bước đệm quan trọng để hiện thực hóa mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, giúp tinh giản thủ tục và tối ưu hóa nguồn lực quốc gia trong kỷ nguyên số.