Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Lương Quân đội, Công an năm 2019 tăng mạnh: Chi tiết bảng lương mới nhất theo cấp bậc

16/12/2018
Cập nhật bảng lương Quân đội, Công an năm 2019 theo lộ trình tăng lương cơ sở lên 1,49 triệu đồng/tháng. Xem chi tiết mức lương của Đại tướng, Thượng tướng đến Hạ sĩ tại đây.

Theo tinh thần của Nghị quyết 70/2018/QH14 vừa được Quốc hội thông qua, năm 2019 sẽ chứng kiến một đợt điều chỉnh lương quan trọng đối với cán bộ, công chức, viên chức và đặc biệt là lực lượng vũ trang. Việc tăng mức lương cơ sở không chỉ là sự ghi nhận đóng góp của các chiến sĩ mà còn là chính sách an sinh xã hội thiết thực.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm về chế độ chính sách (ảnh minh họa)

Lộ trình tăng lương cơ sở năm 2019 ảnh hưởng thế nào đến Quân đội, Công an?

Căn cứ vào quy định tại Nghị quyết 70/2018/QH14, mức lương cơ sở trong năm 2019 sẽ được điều chỉnh theo hai giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Từ 01/01/2019 đến 30/06/2019): Tiếp tục áp dụng mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng.
  • Giai đoạn 2 (Từ 01/07/2019 trở đi): Mức lương cơ sở chính thức tăng lên 1.490.000 đồng/tháng (tăng thêm 100.000 đồng/tháng).

Mức lương của lực lượng Quân đội và Công an được tính dựa trên hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP nhân với mức lương cơ sở. Do đó, khi lương cơ sở tăng, thu nhập thực tế của các chiến sĩ sẽ tăng lên đáng kể.

Bảng lương sĩ quan Quân đội và Công an theo cấp bậc quân hàm năm 2019

Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết mức lương dựa trên hệ số lương hiện hành và mức lương cơ sở mới áp dụng cho năm 2019:

STT Cấp bậc quân hàm Hệ số lương Mức lương đến 30/06/2019 (VNĐ) Mức lương từ 01/07/2019 (VNĐ)
1Đại tướng10,4014.456.00015.496.000
2Thượng tướng9,8013.622.00014.602.000
3Trung tướng9,2012.788.00013.708.000
4Thiếu tướng8,6011.954.00012.814.000
5Đại tá8,0011.120.00011.920.000
6Thượng tá7,3010.147.00010.877.000
7Trung tá6,609.174.0009.834.000
8Thiếu tá6,008.340.0008.940.000
9Đại úy5,407.506.0008.046.000
10Thượng úy5,006.950.0007.450.000
11Trung úy4,606.394.0006.854.000
12Thiếu úy4,205.838.0006.258.000
13Thượng sĩ3,805.282.0005.662.000
14Trung sĩ3,504.865.0005.215.000
15Hạ sĩ3,204.448.0004.768.000
Cấp hiệu và quân hàm là căn cứ quan trọng để xác định mức lương của sĩ quan (ảnh minh họa)

Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật Công an

Đối với nhóm quân nhân chuyên nghiệp và cán bộ chuyên môn kỹ thuật, mức lương cũng được điều chỉnh tương ứng theo các bậc lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Việc xếp lương dựa trên trình độ đào tạo (Cao cấp, Trung cấp, Sơ cấp) và thâm niên công tác.

Trích dẫn quy định về nguyên tắc xếp lương: "Việc xếp lương phải bảo đảm tương quan hợp lý giữa các loại cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và lực lượng vũ trang; giữ vững mối quan hệ giữa tiền lương với trách nhiệm và kết quả công việc."

Ngoài mức lương chính, lực lượng vũ trang còn được hưởng các loại phụ cấp như: Phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt... Các loại phụ cấp này cũng sẽ tăng lên khi mức lương cơ sở thay đổi từ ngày 01/07/2019.

Lời khuyên pháp lý

Các cán bộ, chiến sĩ cần nắm vững lộ trình này để chủ động trong việc quản lý tài chính cá nhân và gia đình. Đồng thời, việc hiểu rõ các căn cứ pháp lý như Nghị quyết 70/2018/QH14 sẽ giúp quý vị bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trong quá trình công tác.