Quyết định lùi cải cách tiền lương và tác động đến lực lượng vũ trang
Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế - xã hội, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Nghị quyết 34/2021/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2022. Một trong những nội dung quan trọng nhất của Nghị quyết này là quyết định lùi thời điểm thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.
Điều này đồng nghĩa với việc trong năm 2022, cán bộ, chiến sĩ trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân sẽ chưa áp dụng các bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo. Thay vào đó, chế độ tiền lương vẫn tiếp tục được tính dựa trên hệ số và mức lương cơ sở theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Cách tính lương Quân đội, Công an năm 2022
Theo quy định hiện hành, mức lương của lực lượng vũ trang được xác định bằng công thức:
Mức lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Trong đó:
- Mức lương cơ sở: Tiếp tục duy trì ở mức 1.490.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP. Đây là mức lương cơ sở đã được áp dụng từ ngày 01/7/2019 và chưa được điều chỉnh tăng do ưu tiên nguồn lực cho công tác phòng, chống dịch.
- Hệ số lương: Được quy định chi tiết tại các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Chi tiết bảng lương sĩ quan theo cấp bậc quân hàm năm 2022
Dưới đây là bảng lương của sĩ quan Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân áp dụng cho năm 2022 (đơn vị: đồng):
| Cấp bậc quân hàm | Hệ số lương | Mức lương (1,49tr) |
|---|---|---|
| Đại tướng | 10,40 | 15.496.000 |
| Thượng tướng | 9,80 | 14.602.000 |
| Trung tướng | 9,20 | 13.708.000 |
| Thiếu tướng | 8,60 | 12.814.000 |
| Đại tá | 8,00 | 11.920.000 |
| Thượng tá | 7,30 | 10.877.000 |
| Trung tá | 6,60 | 9.834.000 |
| Thiếu tá | 6,00 | 8.940.000 |
| Đại úy | 5,40 | 8.046.000 |
| Thượng úy | 5,00 | 7.450.000 |
| Trung úy | 4,60 | 6.854.000 |
| Thiếu úy | 4,20 | 6.258.000 |
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật
Đối với quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội và người làm chuyên môn kỹ thuật thuộc Công an, bảng lương được chia theo loại (Cao cấp, Trung cấp, Sơ cấp) và các nhóm ngành nghề khác nhau. Hệ số lương dao động từ 2,85 (Sơ cấp nhóm 2, bậc 1) đến 7,70 (Cao cấp nhóm 1, bậc 12).
Việc lùi cải cách tiền lương đồng nghĩa với việc các đối tượng này vẫn tiếp tục hưởng phụ cấp thâm niên - một khoản phụ cấp quan trọng mà theo lộ trình cải cách tại Nghị quyết 27-NQ/TW sẽ bị bãi bỏ đối với hầu hết cán bộ, công chức nhưng vẫn được duy trì đối với lực lượng vũ trang để phù hợp với tính chất đặc thù của ngành.
Lời khuyên pháp lý
Mặc dù chưa thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2022, nhưng các chế độ phụ cấp như phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt... vẫn được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn. Cán bộ, chiến sĩ cần nắm vững các quy định này để đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình trong quá trình công tác và cống hiến.