Trong bối cảnh Luật Cư trú 2020 chính thức có hiệu lực, việc quản lý dân cư đã chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức thủ công sang công nghệ số. Một trong những thay đổi khiến nhiều người dân băn khoan nhất chính là sự biến mất của cuốn Sổ tạm trú giấy quen thuộc và sự xuất hiện của khái niệm "Giấy xác nhận thông tin cư trú".
1. Giấy tạm trú là gì? Tại sao không còn cấp Sổ tạm trú?
Thực tế, thuật ngữ "Giấy tạm trú" thường được người dân dùng để chỉ các loại giấy tờ chứng minh nơi ở hiện tại. Tuy nhiên, theo quy định mới nhất áp dụng trong năm 2022, cơ quan Công an không còn cấp Sổ tạm trú bằng giấy. Thay vào đó, mọi thông tin về nơi tạm trú của công dân đều được cập nhật và lưu trữ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khi công dân có nhu cầu chứng minh nơi ở để làm các thủ tục như xin việc, đăng ký học cho con, hay thực hiện các giao dịch dân sự, cơ quan đăng ký cư trú sẽ cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07). Có thể khẳng định, đây chính là hình thức tồn tại mới của giấy xác nhận tạm trú trong thời đại số.
2. Điều kiện và đối tượng phải đăng ký tạm trú
Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Việc đăng ký này không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi để bảo đảm các chế độ an sinh xã hội tại địa phương. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể gia hạn nhiều lần. Tuy nhiên, người dân cần lưu ý một số địa điểm bị cấm đăng ký cư trú mới như chỗ ở nằm trong khu vực cấm xây dựng, hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh hoặc nhà ở đã có quyết định phá dỡ.
3. Hướng dẫn thủ tục xin xác nhận tạm trú chi tiết nhất
Trong năm 2022, người dân có thể linh hoạt lựa chọn một trong hai phương thức sau để xin giấy xác nhận:
3.1. Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Công an
Người dân đến trực tiếp Công an cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi đang tạm trú để yêu cầu cấp giấy xác nhận. Hồ sơ rất đơn giản, chỉ bao gồm Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01).
3.2. Đăng ký trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
Đây là phương thức được khuyến khích nhằm tiết kiệm thời gian. Công dân truy cập vào Cổng dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng dịch vụ công quản lý cư trú, đăng nhập tài khoản và gửi yêu cầu xác nhận thông tin cư trú theo hướng dẫn trên hệ thống.
4. Thời hạn giải quyết và hiệu lực của giấy xác nhận
Căn cứ theo quy định tại Thông tư 55/2021/TT-BCA, thời gian trả kết quả được quy định như sau:
- 01 ngày làm việc: Nếu thông tin đã có sẵn và chính xác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- 03 ngày làm việc: Nếu cần phải xác minh thêm thông tin thực tế.
Về thời hạn sử dụng, Giấy xác nhận thông tin cư trú đối với người đã có đăng ký thường trú hoặc tạm trú có giá trị trong 30 ngày kể từ ngày cấp. Nếu thông tin cư trú của công dân có sự thay đổi và được cập nhật trên hệ thống thì giấy xác nhận đã cấp sẽ mặc nhiên hết hiệu lực.
Trích dẫn Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA: "1. Công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú."
5. Lời khuyên pháp lý
Việc chủ động đăng ký tạm trú và xin giấy xác nhận khi cần thiết là vô cùng quan trọng, đặc biệt trong các giao dịch liên quan đến đất đai, vay vốn ngân hàng hay làm thủ tục hành chính cho con cái. Người dân nên kiểm tra kỹ thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua ứng dụng VNeID để đảm bảo mọi dữ liệu luôn được cập nhật chính xác nhất.