Những đối tượng thuộc hộ nghèo nào được miễn học phí hoàn toàn?
Theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP, chính sách miễn học phí không áp dụng cào bằng cho tất cả mọi người mang danh nghĩa "hộ nghèo", mà được phân loại cụ thể theo từng cấp học và đối tượng đặc thù. Đây là điểm mà nhiều phụ huynh thường nhầm lẫn dẫn đến việc chậm trễ trong khâu làm hồ sơ.
Cụ thể, căn cứ vào Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, các nhóm đối tượng sau đây sẽ được miễn học phí:
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông: Những em có cha hoặc mẹ, hoặc cả cha và mẹ, hoặc ông bà (nếu ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Chính phủ.
- Học sinh, sinh viên hệ giáo dục nghề nghiệp và đại học: Đối tượng này hẹp hơn, chỉ áp dụng cho người dân tộc thiểu số có cha/mẹ hoặc ông bà thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
Như vậy, nếu bạn là sinh viên đại học người Kinh thuộc hộ nghèo, bạn có thể không được miễn học phí theo diện này mà phải xét theo các diện chính sách khác như khuyết tật hoặc mồ côi (nếu có).
Mức hỗ trợ chi phí học tập 150.000 đồng/tháng: Ai được hưởng?
Bên cạnh việc miễn học phí, Nhà nước còn thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt để gia đình có thêm nguồn lực mua sắm sách vở, đồ dùng học tập. Theo Điều 18 và khoản 10 Điều 20 Nghị định 81/2021/NĐ-CP:
"Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định tại Điều 18 Nghị định này với mức 150.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/1 năm học..."
Chính sách này áp dụng cho trẻ em mẫu giáo, học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo. Tiền hỗ trợ thường được chi trả 2 lần trong năm vào đầu mỗi học kỳ.
Hồ sơ và thủ tục mới nhất năm 2023: Không còn yêu cầu sổ hộ khẩu giấy
Đây là thay đổi quan trọng nhất mà người dân cần nắm bắt trong năm học 2023 - 2024. Thực hiện lộ trình bỏ sổ hộ khẩu giấy, Chính phủ đã ban hành Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi các quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu.
Theo đó, tại Điều 19 Nghị định 81/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi), hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị: Theo mẫu quy định tại Phụ lục của Nghị định 81.
- Giấy xác nhận hộ nghèo: Do UBND cấp xã cấp (Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính đối chiếu).
- Giấy tờ chứng minh cư trú: Thay vì sổ hộ khẩu giấy, phụ huynh có thể sử dụng Thẻ Căn cước công dân gắn chíp, Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân.
Lưu ý đặc biệt: Đối với diện hộ nghèo, giấy xác nhận hộ nghèo phải được nộp bổ sung vào đầu mỗi học kỳ để nhà trường có căn cứ tiếp tục thực hiện miễn giảm cho kỳ học đó. Nếu quên nộp bổ sung, học sinh có thể bị tạm dừng hưởng chính sách.
Thời hạn và quy trình xét duyệt
Phụ huynh cần lưu ý mốc thời gian 45 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học để nộp hồ sơ. Nếu nộp quá hạn, chính sách sẽ chỉ có hiệu lực từ ngày nộp đơn chứ không được truy lĩnh cho khoảng thời gian trước đó của năm học.
Sau khi nhận đủ hồ sơ, trong vòng 10 ngày làm việc, Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt và lập danh sách gửi cơ quan quản lý cấp trên thẩm định. Việc nắm rõ quy trình này giúp người dân chủ động giám sát và yêu cầu quyền lợi chính đáng cho con em mình trong bối cảnh năm học mới 2023 - 2024 đang đến gần.