Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Khấu trừ thuế TNCN 10%: Hướng dẫn mới nhất 2026 cho doanh nghiệp và người lao động

13/09/2019
Cập nhật quy định mới nhất 2026 về khấu trừ thuế TNCN 10% đối với hợp đồng ngắn hạn, lao động tự do và điều kiện làm bản cam kết 08/CK-TNCN để tạm thời chưa khấu trừ thuế.

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không chỉ giúp đơn vị tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động. Đặc biệt, đối với các cá nhân ký hợp đồng ngắn hạn hoặc lao động tự do, quy định về mức khấu trừ 10% luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu.

Chuyên viên nhân sự đang rà soát hồ sơ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động (ảnh minh họa)

1. Đối tượng bị khấu trừ thuế TNCN mức 10%

Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Đây thường là các đối tượng lao động thời vụ, thử việc hoặc làm việc theo dự án ngắn hạn. Dù thời gian làm việc ngắn, nhưng nếu mỗi lần chi trả đạt từ 2 triệu đồng, doanh nghiệp có trách nhiệm giữ lại 10% để nộp vào ngân sách nhà nước.

Cá nhân không ký hợp đồng lao động (Lao động tự do)

Trường hợp này bao gồm các khoản chi trả như tiền hoa hồng môi giới, tiền thù lao giảng dạy, biểu diễn nghệ thuật, hoặc các dịch vụ tư vấn khác. Nếu cá nhân không có đăng ký kinh doanh (không xuất hóa đơn), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN.

2. Điều kiện để tạm thời chưa khấu trừ thuế (Làm bản cam kết)

Pháp luật tạo điều kiện cho những cá nhân có thu nhập thấp thông qua cơ chế cam kết. Nếu cá nhân ước tính tổng thu nhập chịu thuế của mình sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể lập bản cam kết gửi tổ chức trả thu nhập.

Người lao động thực hiện ký bản cam kết thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ thuế (ảnh minh họa)

Căn cứ theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn mới nhất, cá nhân cần lưu ý các điều kiện sau:

  • Phải có mã số thuế: Tại thời điểm làm cam kết, cá nhân bắt buộc phải đã đăng ký và có mã số thuế cá nhân.
  • Duy nhất một nguồn thu nhập: Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập tại nơi làm cam kết (hoặc tổng thu nhập từ nhiều nơi nhưng ước tính cả năm vẫn dưới mức giảm trừ gia cảnh).
  • Mẫu văn bản: Sử dụng mẫu bản cam kết mới nhất (thường là mẫu 08/CK-TNCN theo Thông tư 80).
"Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung cam kết. Trường hợp phát hiện gian lận, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế."

3. Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất áp dụng từ năm 2026

Đây là nội dung quan trọng nhất mà người lao động và kế toán cần cập nhật. Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh kể từ kỳ tính thuế năm 2026 đã được điều chỉnh tăng đáng kể:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, nếu một cá nhân không có người phụ thuộc, chỉ khi thu nhập bình quân tháng vượt quá 15,5 triệu đồng mới bắt đầu phát sinh thuế TNCN phải nộp. Đây là căn cứ quan trọng để cá nhân xác định mình có đủ điều kiện làm bản cam kết hay không.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp khi thực hiện khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động nếu họ có yêu cầu (trừ trường hợp ủy quyền quyết toán). Cuối năm, dù cá nhân có làm cam kết hay không, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện tổng hợp danh sách chi trả thu nhập trong tờ khai quyết toán thuế TNCN năm.

Việc nắm vững các quy định về khấu trừ thuế 10% và mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 sẽ giúp cả doanh nghiệp và người lao động chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót pháp lý không đáng có.