Cú hích từ chính sách: Lệ phí biển số xe chính thức thay đổi từ năm 2026
Thị trường xe ô tô và xe máy tại Việt Nam đang đứng trước một bước ngoặt lớn về chi phí lăn bánh. Theo quy định mới nhất tại Thông tư 155/2025/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2025, kể từ ngày 01/01/2026, mức thu lệ phí đăng ký và cấp biển số phương tiện giao thông sẽ có những điều chỉnh đáng kể. Đây không chỉ là câu chuyện về những con số, mà còn là nỗ lực của cơ quan quản lý trong việc minh bạch hóa và hỗ trợ người dân tiếp cận phương tiện giao thông dễ dàng hơn.
Thông tư này chính thức thay thế cho Thông tư 60/2023/TT-BTC và bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC. Việc ban hành quy định mới này nhằm đồng bộ hóa với hệ thống pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Luật phí và lệ phí 2015.
Phân chia khu vực nộp lệ phí: Bạn thuộc nhóm nào?
Một trong những điểm mấu chốt mà người dân cần lưu ý chính là cách xác định khu vực nộp lệ phí. Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 155/2025/TT-BTC, các khu vực được phân định rõ ràng như sau:
- Khu vực I: Bao gồm Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh).
- Khu vực II: Bao gồm các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại Khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài Khu vực I.
Việc xác định đúng khu vực cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức, cá nhân là cực kỳ quan trọng vì theo quy định tại Điều 5 Thông tư 155/2025/TT-BTC, tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Chi tiết mức thu lệ phí cấp mới từ 01/01/2026
Căn cứ theo Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, biểu mức thu lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký kèm biển số xe có sự phân hóa mạnh mẽ giữa các dòng xe và khu vực.
Đối với xe ô tô
Phân khúc xe ô tô nhận được nhiều sự quan tâm nhất từ thị trường. Mức thu lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký kèm biển số xe được quy định cụ thể:
- Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up):
- Tại Khu vực I (Hà Nội và TP.HCM): Mức lệ phí là 14.000.000 đồng/lần/xe.
- Tại Khu vực II: Mức thu chỉ là 140.000 đồng/lần/xe.
- Các loại xe ô tô khác (trừ xe chở người từ 9 chỗ trở xuống và rơ moóc, sơ mi rơ moóc):
- Tại Khu vực I: Mức thu là 350.000 đồng/lần/xe.
- Tại Khu vực II: Mức thu là 100.000 đồng/lần/xe.
- Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời:
- Tại Khu vực I: Mức thu là 140.000 đồng/lần/xe.
- Tại Khu vực II: Mức thu là 105.000 đồng/lần/xe.
Đối với xe mô tô (xe máy)
Mức lệ phí cho xe máy vẫn được tính dựa trên trị giá xe tại thời điểm đăng ký (giá tính lệ phí trước bạ). Cụ thể tại Khu vực I:
- Xe có trị giá đến 15 triệu đồng: Mức thu là 700.000 đồng/lần/xe.
- Xe có trị giá trên 15 triệu đến 40 triệu đồng: Mức thu là 1.400.000 đồng/lần/xe.
- Xe có trị giá trên 40 triệu đồng: Mức thu là 2.800.000 đồng/lần/xe.
Tại Khu vực II, mức thu đồng nhất cho tất cả các loại xe máy không phân biệt trị giá xe là 105.000 đồng/lần/xe.
"Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký." — Trích khoản 4 Điều 5 Thông tư 155/2025/TT-BTC
Mức phí cấp đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký và biển số xe
Bên cạnh việc cấp mới, Thông tư cũng quy định rõ mức phí cho việc đổi chứng nhận đăng ký hoặc biển số xe cơ giới tại Mục II của Biểu mức thu lệ phí:
- Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe:
- Đối với xe ô tô: 105.000 đồng/lần/xe.
- Đối với xe mô tô: 70.000 đồng/lần/xe.
- Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe: Mức thu chung cho cả ô tô và xe máy là 35.000 đồng/lần/xe.
- Cấp đổi biển số xe:
- Đối với xe ô tô: 100.000 đồng/lần/xe.
- Đối với xe mô tô: 50.000 đồng/lần/xe.
- Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời:
- Bằng giấy: 35.000 đồng/lần/xe.
- Bằng kim loại: 105.000 đồng/lần/xe.
Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký, cấp biển số xe
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 155/2025/TT-BTC, các trường hợp sau đây được miễn lệ phí:
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương cấp chứng minh thư ngoại giao, chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài.
- Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
Những lưu ý quan trọng cho người dân khi đi đăng ký xe
Đối với những người tham gia đấu giá biển số xe, pháp luật cũng có quy định riêng rất đáng chú ý. Theo quy định tại Nghị định 156/2024/NĐ-CP và Thông tư mới, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển phương tiện giao thông sẽ nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn cấp biển phương tiện giao thông trúng đấu giá theo quy định pháp luật. Điều này tạo sự linh hoạt và công bằng cho những chủ nhân của các "biển số đẹp".
Về phương thức nộp lệ phí, người nộp lệ phí thực hiện nộp tiền lệ phí cho tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí 2015. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP), Nghị định 11/2020/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Lời khuyên từ chuyên gia pháp lý: Trước khi tiến hành thủ tục đăng ký xe, chủ xe nên kiểm tra kỹ hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân) hoặc trụ sở công ty (đối với tổ chức) để xác định chính xác khu vực nộp phí, tránh những sai sót không đáng có trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính. Việc nắm rõ các quy định mới tại Thông tư 155/2025/TT-BTC sẽ giúp bạn chủ động hơn về mặt tài chính và tiết kiệm thời gian khi làm thủ tục lăn bánh cho xế cưng của mình.