Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5543:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8654:2018 cùng Sửa đổi 1:2019) quy định chi tiết về màu sắc của hợp kim vàng sử dụng trong ngành chế tác đồ trang sức. Văn bản này thiết lập các định nghĩa khoa học, xác định dải màu tiêu chuẩn và đưa ra hệ thống ký hiệu thống nhất nhằm chuẩn hóa việc phân loại, sản xuất và thương mại các sản phẩm trang sức bằng vàng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các sản phẩm trang sức được làm từ hợp kim vàng hoặc các chi tiết bằng hợp kim vàng gắn trên đồ trang sức. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, gia công, kinh doanh trang sức; các phòng thử nghiệm, tổ chức giám định chất lượng vàng; và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Định nghĩa và không gian màu tiêu chuẩn
- Màu sắc của hợp kim vàng được xác định một cách định lượng dựa trên không gian màu CIELAB (L*, a*, b*) theo tiêu chuẩn của Ủy ban Chiếu sáng Quốc tế (CIE).
- Các tọa độ màu bao gồm: L* đại diện cho độ sáng (từ đen đến trắng), a* đại diện cho trục màu xanh lá cây - đỏ, và b* đại diện cho trục màu xanh dương - vàng.
- Việc sử dụng hệ tọa độ CIELAB giúp loại bỏ các đánh giá cảm quan chủ quan, đảm bảo tính chính xác và đồng nhất khi xác định màu sắc của hợp kim vàng trong thương mại quốc tế.
2. Phân loại dải màu và ký hiệu hợp kim vàng
Tiêu chuẩn phân chia màu sắc của hợp kim vàng thành các nhóm màu đặc trưng với ký hiệu cụ thể từ 0N đến 6N và các nhóm màu đặc biệt khác:
- Ký hiệu 0N (Vàng lục nhạt - Pale green-yellow): Hợp kim vàng có sắc xanh lục nhẹ, hàm lượng bạc thường cao hơn đồng.
- Ký hiệu 1N (Vàng lục - Green-yellow): Tông màu vàng ánh xanh rõ nét hơn.
- Ký hiệu 2N (Vàng nhạt - Light yellow): Màu vàng sáng dịu, phổ biến trong các thiết kế trang sức hiện đại.
- Ký hiệu 3N (Vàng tiêu chuẩn - Yellow): Màu vàng đặc trưng truyền thống của hợp kim vàng.
- Ký hiệu 4N (Vàng hồng nhạt - Pink): Hợp kim có sự cân bằng giữa đồng và bạc, tạo ra sắc hồng nhẹ nhàng.
- Ký hiệu 5N (Vàng đỏ - Red): Hàm lượng đồng vượt trội so với bạc, tạo ra sắc đỏ ấm áp.
- Ký hiệu 6N (Vàng đỏ đậm - Dark red): Tông màu đỏ đậm nhất trong dải màu tiêu chuẩn.
- Hợp kim vàng trắng (White gold): Được định nghĩa riêng biệt với các yêu cầu về độ trắng và lớp mạ (nếu có), thường sử dụng các kim loại như niken hoặc palladi để làm mất màu vàng tự nhiên của vàng.
3. Phương pháp đo và chuẩn bị mẫu thử
- Phép đo màu phải được thực hiện bằng thiết bị quang phổ (spectrophotometer) có cấu hình hình học phù hợp để đo phản xạ bề mặt.
- Bề mặt mẫu thử phải được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo độ phẳng, sạch, không bị oxy hóa, không có vết xước và được đánh bóng đạt tiêu chuẩn gương để tránh sai số do tán xạ ánh sáng.
- Tiêu chuẩn cũng quy định chi tiết về nguồn sáng tiêu chuẩn (thường là D65) và góc quan sát (2 độ hoặc 10 độ) khi tiến hành đo đạc thực tế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5543:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế cho các tiêu chuẩn cũ không còn phù hợp và đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng cho việc kiểm định chất lượng màu sắc vàng trang sức lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5543:2025
ISO 8654:2018
WITH AMENDMENT 1:2019
ĐỒ TRANG SỨC - MÀU CỦA HỢP KIM VÀNG - ĐỊNH NGHĨA, DẢI MÀU VÀ KÝ HIỆU
Jewellery - Colors of Gold Alloys - Definition, range of colors and designation
Lời nói đầu
TCVN 5543:2025 thay thế TCVN 5543:1991.
TCVN 5543:2025 hoàn toàn tương đương ISO 8654:2018 và Sửa đổi 1:2019.
TCVN 5543:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC - MÀU CỦA HỢP KIM VÀNG - ĐỊNH NGHĨA, DẢI MÀU VÀ KÝ HIỆU
Jewellery - Colors of Gold Alloys - Definition, range of colors and designation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định một số lượng hạn chế về màu của hợp kim vàng và phương pháp đo màu. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với những đồ được làm từ hợp kim vàng hoặc được phủ bằng hợp kim vàng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
CIE Publication No.15, Colorimetry (Phép đo màu).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Màu sắc (colour)
Không gian ba chiều biểu thị bằng các tọa độ màu x và y và Y.
CHÚ THÍCH 1: Như định nghĩa trong CIE Publication No.15, các giá trị của Y tương đương với giá trị phần trăm của hệ số phản xạ ánh sáng.
CHÚ THÍCH 2: Khi cần thiết đối với các mục đích đặc biệt hoặc trong lĩnh vực tiêu chuẩn hóa quốc gia, các tọa độ màu này có thể chuyển sang các hệ đo được thống nhất quốc gia hoặc quốc tế theo CIE Publilication No.15 (ví dụ, không gian màu CIE 1976 L*a*b* hoặc CIE 1976 L*u*v*).
4 Ký hiệu
Bảy ký hiệu màu sắc theo các tọa độ màu được định nghĩa trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ký hiệu màu
| Màu | Ký hiệu |
| 0N | Vàng lục |
| 1N | Vàng nhạt |
| 2N | Vàng sáng |
| 3N | Vàng |
| 4N | Hồng |
| 5N | Đỏ |
| 6N | Đỏ tối |
5 Đo màu
5.1 Tổng quan
Có hai phương pháp để xác định màu sắc, phương pháp định lượng (xem 5.2) và phương pháp định tính bằng so sánh trực quan (xem 5.3).
5.2 Phương pháp định lượng
5.2.1 Chuẩn bị mẫu
5.2.1.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5197:1990 về Hợp kim vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2025 (ISO 11495:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định paladi trong hợp kim paladi - Phương pháp ICP-OES sử dụng nguyên tố nội chuẩn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5197:1990 về Hợp kim vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5543:1991 (ISO 8654 : 1987)về Mầu của hợp kim vàng - Định nghĩa, bảng mầu và ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2025 (ISO 11495:2019) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định paladi trong hợp kim paladi - Phương pháp ICP-OES sử dụng nguyên tố nội chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5543:2025 (ISO 8654:2018 With Amendment 1:2019) về Đồ trang sức - Màu của hợp kim vàng - Định nghĩa, dải màu và ký hiệu
- Số hiệu: TCVN5543:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
