Chương 2 Thông tư 22/2026/TT-BXD quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Chương II
TIÊU CHUẨN VÀ TẬP HUẤN ĐĂNG KIỂM VIÊN
Điều 5. Tiêu chuẩn đối với đăng kiểm viên
1. Trình độ chuyên môn tối thiểu
a) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này: tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương và có một trong các chứng chỉ sơ cấp nghề liên quan đến xe cơ giới; hoặc chứng chỉ đào tạo chuyên môn do nhà sản xuất xe mô tô, xe gắn máy cấp về bảo hành hoặc bảo dưỡng hoặc sửa chữa;
b) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này: tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và có tối thiểu 12 tháng (thời gian được tính cộng dồn) làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng được thành lập theo quy định pháp luật;
c) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này: tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, có chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn kiểm định xe cơ giới hoặc kiểm định xe máy chuyên dùng và có thời gian thực hiện công việc chuyên môn kiểm định xe cơ giới hoặc kiểm định xe máy chuyên dùng tối thiểu 12 tháng;
d) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này: tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phù hợp với công việc chuyên môn;
đ) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này: tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với công việc chuyên môn.
2. Đối với các công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 và điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này: phải có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực.
3. Đạt yêu cầu khóa tập huấn đăng kiểm viên và kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định tại Thông tư này.
Điều 6. Quy định chung về tập huấn đăng kiểm viên
1. Tập huấn lý thuyết:
a) Nội dung tập huấn bao gồm: lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển của hệ thống đăng kiểm; các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công việc chuyên môn của đăng kiểm viên; quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; cung ứng dịch vụ công và chuyển đổi số trong lĩnh vực đăng kiểm; trách nhiệm trong việc thực hiện công việc, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử, kỹ năng giao tiếp; quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động đăng kiểm; quy định về tiếp công dân, xử lý, giải quyết đơn thư trong hoạt động đăng kiểm; cấu tạo, nguyên lý hoạt động thiết bị kiểm tra, phương pháp kiểm tra; kỹ năng vận hành, sử dụng và bảo quản các thiết bị, dụng cụ kiểm tra phục vụ công việc chuyên môn tương ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này; kỹ năng sử dụng các chương trình, phần mềm nghiệp vụ, quản lý dữ liệu và hồ sơ liên quan đến hoạt động chuyên môn tương ứng; quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ, thao tác thực hiện công việc chuyên môn tương ứng quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Cơ sở tập huấn tổ chức kiểm tra sau khi kết thúc tập huấn lý thuyết (không áp dụng đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này). Kết quả khóa tập huấn lý thuyết đạt yêu cầu nếu kết quả kiểm tra đạt từ 70% tổng số điểm tối đa trở lên. Nếu kết quả kiểm tra dưới 70% tổng số điểm tối đa thì học viên được kiểm tra lại 01 lần. Trường hợp học viên kiểm tra lại vẫn không đạt thì phải tập huấn lại lý thuyết, kiểm tra theo quy định tại khoản này;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra lý thuyết, cơ sở tập huấn ban hành văn bản thông báo kết quả tập huấn cho học viên theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này (không áp dụng đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này).
2. Tập huấn thực hành (thực tập):
a) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả tập huấn lý thuyết đạt yêu cầu, học viên phải tập huấn thực hành tại cơ quan chứng nhận, cơ sở thử nghiệm, cơ sở đăng kiểm tương ứng với công việc chuyên môn đã được tập huấn lý thuyết (không áp dụng đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này). Quá thời hạn nêu trên, nếu học viên không tập huấn thực hành thì phải tập huấn lý thuyết lại;
b) Học viên được hướng dẫn thực hành bởi đăng kiểm viên làm công việc chuyên môn tương ứng có kinh nghiệm 12 tháng trở lên;
c) Học viên phải lập báo cáo kết quả tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này, học viên tập huấn thực hành tại cơ sở tập huấn ngay sau khi kết thúc tập huấn lý thuyết và được hướng dẫn thực hành bởi đăng kiểm viên thực hiện một trong các công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này hoặc do Cục Đăng kiểm Việt Nam xem xét, chỉ định;
đ) Trường hợp bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy định tại điểm g hoặc điểm h khoản 1 Điều 12 Thông tư này, học viên phải tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên với thời gian, khối lượng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và phải tập huấn bổ sung (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Kiểm tra nghiệp vụ:
a) Sau khi học viên hoàn thành đủ thời gian và khối lượng tập huấn thực hành đối với công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này, học viên có thể đăng ký tham gia kiểm tra nghiệp vụ tại bất kỳ cơ sở tập huấn nào;
b) Đối với trường hợp bị thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy định tại điểm g hoặc điểm h khoản 1 Điều 12 Thông tư này, sau khi cá nhân hoàn thành tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên với thời gian, khối lượng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, học viên có thể đăng ký tham gia kiểm tra nghiệp vụ tại bất kỳ cơ sở tập huấn nào;
c) Hồ sơ đăng ký kiểm tra nghiệp vụ gồm: văn bản đăng ký theo yêu cầu của cơ sở tập huấn; bản chính văn bản xác nhận tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao thông báo kết quả tập huấn lý thuyết theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Cơ sở tập huấn chủ trì, phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên (lý thuyết và thực hành) sau khi học viên hoàn thành tập huấn thực hành;
đ) Học viên đạt yêu cầu khi có kết quả kiểm tra lý thuyết và thực hành đạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra lý thuyết đạt từ 70% tổng số điểm tối đa trở lên thì được kiểm tra thực hành. Kết quả kiểm tra thực hành đạt yêu cầu khi học viên: thực hiện đúng quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; vận hành, sử dụng thiết bị, dụng cụ theo đúng quy trình hướng dẫn và kết luận chính xác về các hạng mục công việc thực hiện. Học viên được kiểm tra thực hành bởi đăng kiểm viên có kinh nghiệm 60 tháng trở lên và đã tham gia công tác kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên theo công việc chuyên môn tương ứng hoặc do Cục Đăng kiểm Việt Nam xem xét, chỉ định;
e) Trường hợp kiểm tra có kết quả không đạt, học viên được đăng ký kiểm tra lại tại những kỳ kiểm tra khác mà không phải tập huấn lại (hồ sơ đăng ký gồm: văn bản đăng ký theo yêu cầu của cơ sở tập huấn và bản chính thông báo kết quả kiểm tra nghiệp vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp kiểm tra lại sau 02 lần vẫn không đạt thì phải tập huấn lại theo quy định tại Điều này;
g) Trường hợp đăng kiểm viên có nhu cầu cấp chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn khác thì phải tham gia tập huấn và kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định của công việc chuyên môn tương ứng;
h) Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ theo quy định tại điểm g hoặc điểm h khoản 1 Điều 12 Thông tư này phải thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này và phải kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên theo quy định tại khoản này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra nghiệp vụ đăng kiểm viên, cơ sở tập huấn thông báo kết quả theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho học viên. Kết quả kiểm tra có giá trị trong 06 tháng kể từ ngày ban hành Thông báo kết quả để thực hiện việc cấp mới, cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên.
5. Tập huấn bổ sung
a) Đăng kiểm viên phải định kỳ tham gia và có kết quả đạt tại kỳ tập huấn bổ sung, đảm bảo khoảng thời gian từ khi được cấp chứng chỉ đến lần tập huấn bổ sung đầu tiên hoặc giữa hai lần tập huấn bổ sung liên tiếp không vượt quá 05 năm đối với đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này và không quá 03 năm đối với các công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này;
b) Đăng kiểm viên phải tham gia kiểm tra tập huấn bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc tập huấn, cơ sở tập huấn ban hành văn bản thông báo kết quả cho học viên theo mẫu quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Quy định về tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên
1. Đối với công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
a) Nội dung thực hành: thực hiện các nội dung kiểm tra khí thải xe mô tô, xe gắn máy được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ; sử dụng chương trình, phần mềm nghiệp vụ phục vụ công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
b) Thời gian và khối lượng thực hành: tối thiểu 02 ngày với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe của nhiều loại xe khác nhau;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ: cá nhân phải tập huấn thực hành tại cơ sở kiểm định thời gian tối thiểu 05 ngày với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 xe của nhiều loại xe khác nhau.
2. Đối với công việc kiểm định xe cơ giới:
a) Nội dung thực hành: kiểm tra 05 công đoạn với các nội dung được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ; sử dụng chương trình, phần mềm tại cơ sở đăng kiểm bao gồm: tra cứu dữ liệu phương tiện; phần mềm quản lý kiểm định; chương trình kiểm tra đánh giá, chương trình điều khiển thiết bị và các chương trình quản lý nghiệp vụ khác;
b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này trên 24 tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy) trên 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn trên một xe). Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 18 tháng đến 24 tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy) từ 18 tháng đến 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 02 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 200 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn trên một xe). Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 12 tháng đến 18 tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy) từ 12 tháng đến 18 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 03 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 300 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn trên một xe). Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
đ) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 xe/mỗi công đoạn của nhiều loại xe khác nhau (có thể thực hành nhiều công đoạn trên một xe).
3. Đối với công việc kiểm định xe máy chuyên dùng:
a) Nội dung thực hành: kiểm tra, đánh giá xe máy chuyên dùng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xe máy chuyên dùng; sử dụng chương trình, phần mềm nghiệp vụ phục vụ công việc kiểm định xe máy chuyên dùng;
b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này trên 24 tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe máy chuyên dùng trên 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe của nhiều loại xe khác nhau. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 18 tháng đến 24 tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe máy chuyên dùng từ 18 tháng đến 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 02 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 20 xe của nhiều loại xe khác nhau. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 12 tháng đến 18 tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe máy chuyên dùng từ 12 tháng đến 18 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 03 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 30 xe của nhiều loại xe khác nhau. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
đ) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe.
4. Đối với công việc chứng nhận xe cải tạo:
a) Nội dung thực hành: kiểm tra, đánh giá hồ sơ thiết kế xe cải tạo; kiểm tra, đánh giá thực tế xe cải tạo; sử dụng chương trình, phần mềm cải tạo;
b) Thời gian và khối lượng thực hành: thời gian tối thiểu 03 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 30 xe cải tạo. Đối với học viên có chứng chỉ đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng xe kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 xe.
5. Đối với công việc chuyên môn kiểm tra, chứng nhận chất lượng:
a) Nội dung thực hành: một hoặc nhiều nội dung công việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng;
b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 4 hoặc điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này trên 12 tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 06 tháng với số lượng hồ sơ kiểm tra, đánh giá tối thiểu 100 hồ sơ trong sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên đã thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 4 hoặc điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này từ 06 tháng đến 12 tháng hoặc học viên có thời gian làm việc bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra chất lượng xuất xưởng tại cơ sở: bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng từ 18 tháng đến 24 tháng thì thời gian tập huấn thực hành tối thiểu 09 tháng với số lượng hồ sơ kiểm tra, đánh giá tối thiểu 150 hồ sơ trong sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu. Thời gian làm việc nêu trên được tính cộng dồn trên cơ sở hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên chưa có kinh nghiệm làm việc thực tế: tối thiểu 12 tháng với số lượng tối thiểu 200 hồ sơ trong sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu;
đ) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 01 tháng với số lượng hồ sơ kiểm tra, đánh giá tối thiểu 20 hồ sơ trong sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu.
6. Đối với công việc chuyên môn đánh giá việc bảo đảm chất lượng:
a) Nội dung thực hành: một hoặc nhiều nội dung công việc đánh giá việc bảo đảm chất lượng;
b) Thời gian và khối lượng thực hành đối với đăng kiểm viên có chứng chỉ thực hiện công việc chuyên môn quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này: tối thiểu 06 tháng với số lượng tối thiểu 25 hồ sơ;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với học viên chưa có kinh nghiệm làm việc thực tế đối với việc đánh giá việc bảo đảm chất lượng hoặc đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này: tối thiểu 12 tháng với số lượng tối thiểu 50 hồ sơ;
d) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 02 tháng với số lượng hồ sơ kiểm tra, đánh giá tối thiểu 10 hồ sơ.
7. Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm an toàn xe cơ giới, xe máy chuyên dùng:
a) Nội dung thực hành: các hạng mục thử nghiệm theo quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt/không đạt theo quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; lập báo cáo thử nghiệm;
b) Thời gian và khối lượng thực hành: tối thiểu 06 tháng với số lượng tối thiểu 30 hồ sơ;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 02 tháng với số lượng tối thiểu 10 hồ sơ.
8. Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm phụ tùng xe cơ giới:
a) Nội dung thực hành: các hạng mục thử nghiệm theo quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt/không đạt theo quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; lập báo cáo thử nghiệm;
b) Thời gian và khối lượng thực hành: tối thiểu 06 tháng với số lượng tối thiểu 60 hồ sơ;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 02 tháng với số lượng tối thiểu 20 hồ sơ.
9. Đối với công việc chuyên môn thử nghiệm khí thải, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới:
a) Nội dung thực hành: các hạng mục thử nghiệm theo quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt/không đạt theo quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ; lập báo cáo thử nghiệm;
b) Thời gian và khối lượng thực hành: tối thiểu 06 tháng với số lượng tối thiểu 50 hồ sơ;
c) Thời gian và khối lượng thực hành đối với trường hợp đăng kiểm viên bị thu hồi chứng chỉ: tối thiểu 02 tháng với số lượng tối thiểu 15 hồ sơ.
Thông tư 22/2026/TT-BXD quy định về tiêu chuẩn, tập huấn đăng kiểm viên; cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ và thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên phương tiện giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 22/2026/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Công việc chuyên môn của đăng kiểm viên
- Điều 5. Tiêu chuẩn đối với đăng kiểm viên
- Điều 6. Quy định chung về tập huấn đăng kiểm viên
- Điều 7. Quy định về tập huấn thực hành nghiệp vụ đăng kiểm viên
- Điều 8. Hồ sơ cấp mới, cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên
- Điều 9. Thủ tục cấp mới chứng chỉ đăng kiểm viên
- Điều 10. Thủ tục cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên
- Điều 11. Tạm đình chỉ chứng chỉ đăng kiểm viên
- Điều 12. Thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên
- Điều 13. Thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ, thu hồi chứng chỉ đăng kiểm viên
