Điều 5 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 5. Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch Việt Nam đăng ký số thuê bao di động H2H
Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thực hiện xác thực thông tin thuê bao thông qua một trong các biện pháp sau:
1. Sử dụng dịch vụ xác thực điện tử để xác thực đối với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước. Các số thuê bao di động đã xác thực điện tử được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
2. Thực hiện xác thực đối với 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dữ liệu sinh trắc học ảnh khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp. Các số thuê bao di động đã xác thực, bảo đảm trùng khớp với dữ liệu tại bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước được coi là đã hoàn thành việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
3. Đối với trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không gắn chíp và không sử dụng được biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để đăng ký thông tin thuê bao, doanh nghiệp viễn thông thực hiện các yêu cầu sau:
a) Xác thực giữa thông tin trên giấy tờ tùy thân, ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của cá nhân đăng ký sử dụng số thuê bao viễn thông hoặc của cá nhân thuộc tổ chức được giao sử dụng SIM thuê bao với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu căn cước, đảm bảo trùng khớp 04 trường thông tin bao gồm: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; ảnh khuôn mặt;
b) Áp dụng giải pháp cuộc gọi ghi hình (video call) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
c) Khi đăng ký, kích hoạt từ SIM thuê bao di động H2H thứ hai trở đi phải xác thực thông qua mã xác thực một lần (mã OTP) gửi đến SIM đăng ký, kích hoạt trước đó, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.
Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 08/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 4. Phương thức xác thực thông tin thuê bao
- Điều 5. Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch Việt Nam đăng ký số thuê bao di động H2H
- Điều 6. Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch nước ngoài đăng ký số thuê bao di động H2H
- Điều 7. Xác thực thông tin thuê bao đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đăng ký số thuê bao di động H2H
- Điều 8. Xác thực thông tin đối với thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối
- Điều 9. Hiệu lực thi hành
- Điều 10. Quy định chuyển tiếp
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
