Điều 10 Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 10. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các số thuê bao di động đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử để đăng ký, xác thực thông tin thuê bao hoặc số thuê bao di động mà thuê bao đã sử dụng để đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2: thuê bao không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Đối với các số thuê bao di động H2H đã được thuê bao sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 hoặc thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử để đăng ký và đã được thuê bao thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng: thuê bao không phải xác thực lại thông tin thuê bao, không phải xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt trừ trường hợp thay đổi thiết bị đầu cuối theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Đối với các số thuê bao di động H2H đã được thuê bao sử dụng chứng minh nhân dân 9 số để đăng ký, xác thực thông tin thuê bao và được thuê bao thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng:
a) Doanh nghiệp viễn thông hoàn thành việc cập nhật lại thông tin thuê bao, bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao trong vòng 60 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nhận được thông tin qua ứng dụng VnelD về việc thuê bao trực tiếp xác nhận bản thân đang sử dụng;
b) Doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) đối với các thuê bao không thực hiện việc cập nhật lại thông tin thuê bao, không bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt hoặc xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt không đầy đủ, không chính xác.
4. Đối với các số thuê bao di động H2H được cá nhân thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân không đăng ký, không sử dụng:
a) Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ thông báo liên tục trong vòng 05 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp nhận được thông tin qua ứng dụng VNelD về việc cá nhân trực tiếp xác nhận bản thân không đăng ký, không sử dụng, mỗi ngày ít nhất một lần yêu cầu cá nhân đang sử dụng số thuê bao di động thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo quy định và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao. Trường hợp cá nhân đang sử dụng số thuê bao không thực hiện theo yêu cầu, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác).
b) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
c) Sau thời điểm nêu tại điểm b Khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
5. Đối với các số thuê bao di động H2H của người có quốc tịch Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này:
a) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông gửi thông báo đề nghị thuê bao cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
b) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) và gửi thông báo đề nghị thuê bao cập nhật, chuẩn hóa thông tin;
c) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt của thuê bao;
d) Sau thời điểm nêu tại điểm c khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc cập nhật thông tin thuê bao và bổ sung xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
6. Đối với các số thuê bao do người có quốc tịch nước ngoài sử dụng hộ chiếu để đăng ký thông tin thuê bao:
a) Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: doanh nghiệp viễn thông phải thông báo, hoàn thành xác thực lại thông tin thuê bao theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
b) Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao khác) đối với các thuê bao không thực hiện xác thực lại hoặc xác thực lại không đầy đủ, không chính xác. Sau thời điểm nêu tại điểm a khoản này, đối với các thuê bao không hoàn thành việc xác thực lại hoặc xác thực không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông nếu không thực hiện; thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 05 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện.
7. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ gửi danh sách, thông tin các số thuê bao di động đã được đăng ký, sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực về cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thực hiện xác thực thông tin, cụ thể như sau:
a) Đối với các thuê bao đăng ký bằng tài khoản định danh điện tử, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân thực hiện gửi các thông tin bao gồm: số điện thoại, số giấy tờ.
b) Đối với các thuê bao đăng ký bằng giấy tờ khác, thông tin bao gồm: số giấy tờ; số điện thoại; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh.
Thông tư 08/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 08/2026/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 4. Phương thức xác thực thông tin thuê bao
- Điều 5. Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch Việt Nam đăng ký số thuê bao di động H2H
- Điều 6. Xác thực thông tin thuê bao đối với người có quốc tịch nước ngoài đăng ký số thuê bao di động H2H
- Điều 7. Xác thực thông tin thuê bao đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đăng ký số thuê bao di động H2H
- Điều 8. Xác thực thông tin đối với thuê bao có hoạt động thay đổi thiết bị đầu cuối
- Điều 9. Hiệu lực thi hành
- Điều 10. Quy định chuyển tiếp
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
