Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1272/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ ÍT NHẤT MỖI NĂM MỘT LẦN CHO NGƯỜI DÂN
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng bệnh năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Cục trưởng Cục Phòng bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân (chi tiết nội dung Kế hoạch kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục Bà mẹ và Trẻ em, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ ÍT NHẤT MỖI NĂM MỘT LẦN CHO NGƯỜI DÂN
(Kèm theo Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ Y tế)
I. QUAN ĐIỂM
1. Đảm bảo triển khai thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp liên quan đến khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân đã đề ra trong Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị.
2. Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể để các Vụ, Cục, Đơn vị, địa phương trong tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân.
3. Đảm bảo liên thông dữ liệu khám sức khoẻ định kỳ với cơ sở dữ liệu (CSDL) khám sức khỏe; Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cổng tiếp nhận dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; bảo đảm thống nhất lập sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Người dân được khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên để chủ động phát hiện, dự phòng và điều trị bệnh sớm, giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế; tạo cơ sở dữ liệu quản lý sức khoẻ quốc gia để quản lý sức khoẻ, đảm bảo mỗi người dân được bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ toàn diện, liên tục theo vòng đời.
2. Mục tiêu cụ thể
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ; Tổ chức có hiệu quả việc khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 72-NQ/TW và Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Vụ/Cục/Đơn vị cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ
1. Phạm vi, đối tượng, lộ trình ưu tiên, cơ sở tổ chức khám và nguồn kinh phí thực hiện chính sách khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
2. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân sử dụng người lao động theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 để tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường học xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn; chỉ đạo tổ chức rà soát, lập danh sách người dân; chỉ đạo tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân theo thẩm quyền quản lý tại địa phương tại trạm y tế hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã công bố đủ điều kiện khám sức khỏe.
4. Trường hợp Trạm y tế cấp xã không đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định, Chính quyền cấp xã hoặc Sở Y tế chỉ đạo cơ sở đã đủ điều kiện khám sức khỏe trên địa bàn chủ động phối hợp, hỗ trợ chuyên môn hoặc chọn Trạm y tế xã làm địa điểm khám sức khỏe lưu động theo quy định để đảm bảo thuận tiện cho người dân.
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí.
a) Phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp lịch khám đảm bảo phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân;
b) Tổ chức khám đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn phòng bệnh, điều trị hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo quy định.
c) Kết quả khám được tổng hợp và lập sổ sức khỏe điện tử; liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế với hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; tích hợp trên ứng dụng VNeID theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về khám sức khỏe của Luật khám bệnh, chữa bệnh; Luật Phòng bệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật khám bệnh, chữa bệnh và Luật Phòng bệnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí để thực hiện hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh.
2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế được bố trí từ dự toán ngân sách hằng năm và các nguồn hợp pháp khác (nếu có) theo quy định.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06/5/2026)
| STT | Tên nhiệm vụ cụ thể | Đơn vị đầu mối | Đơn vị phối hợp | Kết quả | Thời gian hoàn thành |
| 1. | Đầu mối chung tổng hợp, tham mưu Bộ Y tế trong tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả triển khai trên phạm vi toàn quốc | Cục Quản lý Khám, chữa bệnh | Cục Phòng bệnh, Cục Bà mẹ và Trẻ em; Các Vụ/Cục và đơn vị | Các Văn bản chỉ đạo, báo cáo | Hằng năm hoặc đột xuất |
| 2. | Xây dựng hướng dẫn chuyên môn và tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện khám sàng lọc miễn phí cho các nhóm đối tượng. | Cục Phòng bệnh | Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Bà mẹ và trẻ em; Các Vụ/Cục và đơn vị | Quyết định của Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn và tổ chức thực hiện khám sàng lọc miễn phí cho các nhóm đối tượng | Trước 31/12/2027 |
| 3. | Xây dựng hướng dẫn chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân | Cục Quản lý Khám, chữa bệnh | Cục Phòng bệnh, Cục Bà mẹ và trẻ em; Các Vụ/Cục và đơn vị | Quyết định của Bộ Y tế hướng dẫn chuyên môn khám sức khoẻ định kỳ cho người dân | Hoàn thành trong tháng 5 năm 2026 |
| 4. | Xây dựng hệ thống dữ liệu sổ sức khỏe điện tử quốc gia | Trung tâm Thông tin y tế quốc gia | Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục Phòng bệnh; Cục Bà mẹ và Trẻ em và các đơn vị có liên quan; | Quyết định của Bộ Y tế quy định cơ sở dữ liệu khám sức khỏe; Xây dựng đặc tả dữ liệu; Hướng dẫn thực hiện lập sổ sức khoẻ điện tử và liên thông dữ liệu khám sức khoẻ định kỳ; bảo đảm thống nhất lập sổ sức khoẻ điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID | Hoàn thành trong tháng 5 năm 2026 |
| 5. | Xây dựng Kế hoạch, tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc; lập sổ sức khoẻ điện tử cho người dân tại địa phương trình UBND tỉnh/Tp phê duyệt | Sở Y tế các tỉnh, thành phố | Công an các tỉnh/Tp; Các đơn vị có liên quan | Quyết định của UBND tỉnh, thành phố ban hành Kế hoạch, tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc; lập sổ sức khoẻ điện tử cho người dân tại địa phương. | Trước 30/5/2026 |
| 6. | Xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc; lập sổ sức khoẻ điện tử cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt | - Cục Quân Y, Bộ Quốc phòng - Cục Y tế, Bộ Công an - Cục Y tế Bộ Xây dựng | Các đơn vị có liên quan | Quyết định của Cơ quan có thẩm quyền ban hành Kế hoạch, tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc; lập sổ sức khoẻ điện tử cho đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý | Trước 30/5/2026 |
| 7. | Hướng dẫn nguồn kinh phí chi cho khám sức khoẻ định kỳ, khám sàng lọc từ nguồn ngân sách nhà nước, viện trợ, chương trình, dự án (nếu có); | Vụ Kế hoạch tài chính | Vụ Bảo hiểm y tế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Bà mẹ và trẻ em; Cục Phòng bệnh và Các Vụ/ Cục/ đơn vị | Nếu có vướng mắc đơn vị phản ánh bằng văn bản: Vụ Kế hoạch tài chính tham mưu báo cáo Lãnh đạo Bộ để hướng dẫn cụ thể | Hằng năm |
| 8. | Truyền thông đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ Y tế về khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân; | Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe Trung ương | Văn phòng Bộ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Phòng bệnh, Cục Bà mẹ và trẻ em; Các Vụ/Cục và đơn vị | Sản phẩm truyền thông trên các phương tiện | Hằng năm |
- 1Quyết định 5046/QĐ-BYT năm 2006 đính chính Phụ lục 2 kèm theo Thông tư liên tịch 11/2006/TTLT-BYT-BTC về việc khám sức khoẻ định kỳ hàng quý cho người lao động tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn số 1155/LĐTBXH-TL ngày 16/04/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chế độ trả lương đối với thời gian khám sức khoẻ định kỳ
- 3Công văn 962/KCB-PHCN&GĐ năm 2024 về khám sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi do Cục Quản lý khám, chữa bệnh ban hành
- 1Quyết định 5046/QĐ-BYT năm 2006 đính chính Phụ lục 2 kèm theo Thông tư liên tịch 11/2006/TTLT-BYT-BTC về việc khám sức khoẻ định kỳ hàng quý cho người lao động tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn số 1155/LĐTBXH-TL ngày 16/04/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chế độ trả lương đối với thời gian khám sức khoẻ định kỳ
- 3Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 4Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- 5Công văn 962/KCB-PHCN&GĐ năm 2024 về khám sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi do Cục Quản lý khám, chữa bệnh ban hành
- 6Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 7Luật Phòng bệnh 2025
- 8Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025 về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 9Nghị quyết 282/NQ-CP năm 2025 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân do Chính phủ ban hành
Quyết định 1272/QĐ-BYT năm 2026 phê duyệt Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khoẻ định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 1272/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/05/2026
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Vũ Mạnh Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
