Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Bí thư Đảng ủy xã hưởng lương và phụ cấp bao nhiêu từ năm 2024?

17/07/2024
Cập nhật chi tiết mức lương, phụ cấp chức vụ và tiêu chuẩn mới nhất dành cho Bí thư Đảng ủy xã năm 2024 theo quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP và mức lương cơ sở mới 2,34 triệu đồng.

Vị trí Bí thư Đảng ủy xã đóng vai trò hạt nhân lãnh đạo tại cơ sở, chịu trách nhiệm quan trọng trong việc triển khai các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước. Chính vì vậy, các chế độ về tiền lương và phụ cấp dành cho chức danh này luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt, nhất là sau khi mức lương cơ sở có sự điều chỉnh mạnh mẽ từ giữa năm 2024.

Mức phụ cấp chức vụ Bí thư Đảng ủy xã năm 2024

Theo quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Bí thư Đảng ủy là một trong những chức vụ cán bộ chủ chốt tại cấp xã. Do tính chất công việc lãnh đạo, đối tượng này được hưởng phụ cấp chức vụ hàng tháng.

Kể từ ngày 01/7/2024, khi Nghị định 73/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mức lương cơ sở đã được tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. Công thức tính phụ cấp chức vụ vẫn được giữ nguyên nhưng giá trị tuyệt đối đã tăng lên đáng kể:

Phụ cấp chức vụ = Hệ số phụ cấp x Mức lương cơ sở

Với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bí thư Đảng ủy xã là 0,3, mức phụ cấp cụ thể hiện nay là:

  • 0,3 x 2.340.000 = 702.000 đồng/tháng.
Một buổi họp triển khai nghị quyết của Đảng ủy xã tại địa phương (ảnh minh họa)

Tiêu chuẩn khắt khe đối với chức danh Bí thư Đảng ủy xã

Để đảm đương được trọng trách lãnh đạo, Bí thư Đảng ủy xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về độ tuổi, trình độ và bản lĩnh chính trị. Cụ thể, theo Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, các tiêu chuẩn bao gồm:

  • Độ tuổi: Phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn một nhiệm kỳ (60 tháng) khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.
  • Trình độ giáo dục: Tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên.
  • Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên. Trường hợp Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam có quy định khác thì thực hiện theo Điều lệ Đảng.
  • Lý luận chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp hoặc tương đương trở lên.

Cách xếp lương Bí thư Đảng ủy xã theo quy định mới

Bên cạnh phụ cấp chức vụ, lương của Bí thư Đảng ủy xã được thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BNV. Do tiêu chuẩn chuyên môn yêu cầu trình độ Đại học, Bí thư Đảng ủy xã thường được xếp lương theo ngạch Chuyên viên (mã số 01.003).

Bảng lương cụ thể dựa trên mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng (áp dụng từ 01/7/2024):

Bậc lương Hệ số lương Mức lương thực nhận (VNĐ)
Bậc 12,345.475.600
Bậc 22,676.247.800
Bậc 33,007.020.000
Bậc 43,337.792.200
Bậc 53,668.564.400
Bậc 63,999.336.600
Bậc 74,3210.108.800
Bậc 84,6510.881.000
Bậc 94,9811.653.200

Như vậy, tổng thu nhập của một Bí thư Đảng ủy xã sẽ bao gồm mức lương theo bậc nêu trên cộng với phụ cấp chức vụ 702.000 đồng và các khoản phụ cấp khác (nếu có) như phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh.

Việc đảm bảo chế độ tiền lương và phụ cấp thỏa đáng không chỉ là sự ghi nhận đối với những đóng góp của đội ngũ cán bộ cấp xã mà còn là động lực để họ yên tâm công tác, cống hiến cho sự phát triển của địa phương trong giai đoạn mới.