Thẻ Đảng viên là vật bất ly thân, là minh chứng cho sự trưởng thành và cống hiến của mỗi cá nhân trong hàng ngũ của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tuy nhiên, không ít trường hợp do thiếu hiểu biết hoặc lơ là trong quản lý đã dẫn đến những vi phạm đáng tiếc. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất về việc sử dụng và bảo quản thẻ Đảng viên.
1. Thẻ Đảng viên - Chứng nhận tư cách và niềm tự hào của người cộng sản
Theo quy định tại điểm a khoản 7.1 Điều 7 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021, thẻ Đảng viên là một trong những giấy tờ quan trọng nhất, xác nhận tư cách Đảng viên chính thức sau khi đã trải qua 12 tháng dự bị thử thách.
"Thẻ đảng viên là chứng nhận quan trọng của đảng viên, được phát cho đảng viên chính thức."
Cấu trúc số thẻ Đảng hiện nay gồm 08 chữ số, được quản lý nghiêm ngặt theo hệ thống từ Trung ương đến cơ sở. Việc cấp thẻ không chỉ là thủ tục hành chính mà còn là sự ghi nhận của tổ chức đối với quá trình phấn đấu của mỗi cá nhân.
2. Những trường hợp bắt buộc phải sử dụng thẻ Đảng viên
Không phải lúc nào Đảng viên cũng cần xuất trình thẻ, nhưng trong các hoạt động chính trị quan trọng, đây là yêu cầu bắt buộc. Căn cứ Quy định 24-QĐ/TW năm 2021, thẻ Đảng được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Biểu quyết trong sinh hoạt Đảng: Sử dụng để biểu quyết tại chi bộ hoặc đại hội các cấp (trừ hình thức bỏ phiếu kín).
- Chuyển sinh hoạt Đảng: Là thành phần hồ sơ không thể thiếu khi Đảng viên thay đổi nơi công tác hoặc nơi cư trú.
- Căn cứ tính tuổi Đảng: Thẻ Đảng là cơ sở để xét tặng Huy hiệu Đảng (30, 40, 50... năm tuổi Đảng).
- Thay thế giấy tờ tùy thân: Trong một số trường hợp đặc biệt như thủ tục hàng không nội địa, thẻ Đảng viên có giá trị chứng minh nhân thân tương đương Căn cước công dân.
3. 3 lưu ý "sống còn" khi quản lý và sử dụng thẻ Đảng viên
3.1 Mất thẻ Đảng viên: Khi nào được cấp lại, khi nào bị kỷ luật?
Việc làm mất thẻ Đảng là một sai sót cần phải kiểm điểm nghiêm túc. Theo Hướng dẫn 12-HD/BTCTW năm 2022, khi mất thẻ, Đảng viên phải làm bản tường trình rõ nguyên nhân:
- Nếu do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn...): Sẽ được xem xét cấp lại mà không truy cứu trách nhiệm.
- Nếu do lỗi chủ quan: Đảng viên phải chịu hình thức kỷ luật tương ứng trước khi được xem xét cấp lại.
3.2 Cầm cố thẻ Đảng: "Vùng cấm" dẫn đến án kỷ luật khai trừ
Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất liên quan đến việc sử dụng thẻ. Tại điểm đ khoản 3 Điều 29 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022, Đảng viên có hành vi dùng thẻ Đảng để thế chấp, cầm cố vay mượn tiền hoặc tài sản sẽ bị kỷ luật bằng hình thức Khai trừ.
"3. Kỷ luật bằng hình thức khai trừ đối với trường hợp vi phạm một trong các hành vi sau: ... đ) Dùng thẻ đảng viên để thế chấp, cầm cố vay, mượn tiền, tài sản."
3.3 Tự ý trả thẻ Đảng và hệ lụy pháp lý
Việc tự ý trả thẻ hoặc hủy thẻ Đảng được coi là hành động từ bỏ hàng ngũ. Trong trường hợp này, chi bộ sẽ xem xét và đề nghị xóa tên khỏi danh sách Đảng viên. Ngoài ra, việc không sinh hoạt Đảng hoặc không đóng Đảng phí 03 tháng liên tục không có lý do chính đáng cũng dẫn đến hệ quả tương tự.
Lời khuyên pháp lý: Mỗi Đảng viên cần nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo quản thẻ Đảng. Tuyệt đối không cho mượn, không cầm cố và phải báo cáo ngay với tổ chức khi có sự cố xảy ra để được hướng dẫn xử lý kịp thời theo đúng quy định của Đảng.