Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Mã vùng điện thoại 63 tỉnh thành mới nhất: Những quy định quan trọng bạn cần biết

02/02/2024
Cập nhật danh sách mã vùng điện thoại cố định của 63 tỉnh thành Việt Nam mới nhất theo quy hoạch kho số viễn thông. Hướng dẫn chi tiết cách gọi điện quốc tế và các quy định pháp lý liên quan.

Trong kỷ nguyên số hóa, việc quản lý kho số viễn thông không chỉ đơn thuần là kỹ thuật mà còn là nền tảng để phát triển hạ tầng thông tin quốc gia. Việc nắm vững mã vùng điện thoại không chỉ giúp việc liên lạc thông suốt mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định về quy hoạch viễn thông của Nhà nước.

Hệ thống mạng lưới viễn thông kết nối các tỉnh thành tại Việt Nam (ảnh minh họa)

Mã vùng là gì và tại sao phải quy hoạch lại?

Mã vùng điện thoại là một thành phần trong số thuê bao điện thoại cố định, giúp xác định vị trí địa lý của thuê bao đó trong mạng lưới viễn thông quốc gia. Theo quy định tại Thông tư 22/2014/TT-BTTTT, việc quy hoạch kho số nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên viễn thông.

Việc chuyển đổi mã vùng theo Quyết định 2036/QĐ-BTTTT đã giúp đưa độ dài mã vùng về thống nhất 3 chữ số (trừ Hà Nội và TP.HCM), tạo điều kiện cho việc quản lý và mở rộng kho số di động trong tương lai.

Mã vùng quốc gia Việt Nam (+84)

Theo quy ước quốc tế, mã quốc gia của Việt Nam là +84. Khi thực hiện cuộc gọi từ nước ngoài về Việt Nam, người dùng bắt buộc phải sử dụng mã này. Cụ thể:

  • Ký hiệu ISO: VNM
  • Tên miền quốc gia: .VN
Người dân sử dụng điện thoại thông minh để liên lạc trong đời sống hiện đại (ảnh minh họa)

Danh sách mã vùng điện thoại 63 tỉnh thành mới nhất

Dưới đây là bảng tổng hợp mã vùng điện thoại cố định đang được áp dụng trên toàn quốc:

STT Tỉnh/Thành phố Mã vùng STT Tỉnh/Thành phố Mã vùng
1An Giang29633Kon Tum260
2Bà Rịa - Vũng Tàu25434Lai Châu213
3Bạc Liêu29135Lâm Đồng263
4Bắc Giang20436Lạng Sơn205
5Bắc Kạn20937Lào Cai214
6Bắc Ninh22238Long An272
7Bến Tre27539Nam Định228
8Bình Định25640Nghệ An238
9Bình Dương27441Ninh Bình229
10Bình Phước27142Ninh Thuận259
11Bình Thuận25243Phú Thọ210
12Cà Mau29044Phú Yên257
13Cần Thơ29245Quảng Bình232
14Cao Bằng20646Quảng Nam235
15Đà Nẵng23647Quảng Ngãi255
16Đắk Lắk26248Quảng Ninh203
17Đắk Nông26149Quảng Trị233
18Điện Biên21550Sóc Trăng299
19Đồng Nai25151Sơn La212
20Đồng Tháp27752Tây Ninh276
21Gia Lai26953Thái Bình227
22Hà Giang21954Thái Nguyên208
23Hà Nam22655Thanh Hóa237
24Hà Nội2456Thừa Thiên Huế234
25Hà Tĩnh23957Tiền Giang273
26Hải Dương22058TP. Hồ Chí Minh28
27Hải Phòng22559Trà Vinh294
28Hậu Giang29360Tuyên Quang207
29Hòa Bình21861Vĩnh Long270
30Hưng Yên22162Vĩnh Phúc211
31Khánh Hòa25863Yên Bái216
32Kiên Giang297---

Hướng dẫn cách gọi điện thoại quốc tế

Gọi từ nước ngoài về số cố định tại Việt Nam

Cú pháp: [Mã tiếp cận quốc tế] + 84 + [Mã vùng tỉnh thành] + [Số điện thoại]

Ví dụ: Gọi về số cố định tại Hà Nội (mã vùng 24), bạn bấm: 00 84 24 XXXXXXXX.

Gọi từ nước ngoài về số di động tại Việt Nam

Cú pháp: [Mã tiếp cận quốc tế] + 84 + [Số điện thoại di động (bỏ số 0 ở đầu)]

Ví dụ: Số di động là 0912xxxxxx, bạn bấm: +84 912xxxxxx.

Lời khuyên pháp lý

Việc sử dụng kho số viễn thông phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về đăng ký thông tin thuê bao. Theo Nghị định 49/2017/NĐ-CP, người dùng cần cập nhật thông tin chính chủ để tránh bị khóa liên lạc và đảm bảo quyền lợi cá nhân trong các giao dịch điện tử.