Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Chi phí khai thác khoáng sản 2024: Doanh nghiệp cần chuẩn bị bao nhiêu tiền?

06/02/2024
Cập nhật mới nhất về mức thu phí thẩm định trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo Thông tư 10/2024/TT-BTC. Hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp.

Việc nắm rõ các khoản chi phí pháp lý là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Từ ngày 21/3/2024, Thông tư 10/2024/TT-BTC chính thức có hiệu lực, mang đến những thay đổi quan trọng về mức thu phí thẩm định và lệ phí trong lĩnh vực khoáng sản.

1. Mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản

Theo quy định tại Thông tư 10/2024/TT-BTC, mức phí thẩm định được tính dựa trên tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế (không bao gồm thuế GTGT). Cụ thể như sau:

STT Tổng chi phí thăm dò thực tế Mức phí thẩm định
1 Đến 01 tỷ đồng 10 triệu đồng
2 Trên 01 đến 10 tỷ đồng 10 triệu đồng + (0,5% x phần chi phí trên 1 tỷ đồng)
3 Trên 10 đến 20 tỷ đồng 55 triệu đồng + (0,3% x phần chi phí trên 10 tỷ đồng)
4 Trên 20 tỷ đồng 85 triệu đồng + (0,2% x phần chi phí trên 20 tỷ đồng)

Việc thẩm định này là bước bắt buộc để cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng, làm cơ sở cho việc thiết kế khai thác và cấp phép sau này.

Các loại mẫu vật khoáng sản cần được thẩm định kỹ lưỡng về trữ lượng và chất lượng (ảnh minh họa)

2. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

Bên cạnh phí thẩm định, doanh nghiệp cần lưu ý các mức lệ phí cấp mới, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép theo quy định của Luật Khoáng sản 2010 và các văn bản hướng dẫn.

Đối với hoạt động thăm dò:

  • Diện tích dưới 100 ha: 04 triệu đồng/giấy phép.
  • Diện tích từ 100 ha đến 50.000 ha: 10 triệu đồng/giấy phép.
  • Diện tích trên 50.000 ha: 15 triệu đồng/giấy phép.

Đối với hoạt động khai thác:

Mức lệ phí khai thác dao động từ 1 triệu đến 100 triệu đồng tùy thuộc vào loại khoáng sản và quy mô công suất. Ví dụ:

  • Khai thác cát, sỏi lòng suối: Từ 1 đến 15 triệu đồng.
  • Khoáng sản quý hiếm: 80 triệu đồng/giấy phép.
  • Khoáng sản đặc biệt và độc hại: 100 triệu đồng/giấy phép.
  • Khai thác tận thu: 05 triệu đồng/giấy phép.
"Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng: Mức thu bằng 50% mức thu lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên."

3. Lời khuyên cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần rà soát kỹ hồ sơ thăm dò và dự toán chi phí để xác định chính xác mức phí phải nộp. Việc chậm trễ hoặc sai sót trong nghĩa vụ tài chính có thể dẫn đến đình trệ quá trình cấp phép, gây thiệt hại về kinh tế.

Nếu có bất kỳ vướng mắc nào về thủ tục hành chính hoặc cách tính phí, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương.