Hoạt động khai thác khoáng sản đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế, tuy nhiên việc tuân thủ các nghĩa vụ tài chính, đặc biệt là lệ phí cấp phép, là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp hoạt động hợp pháp. Kể từ ngày 21/3/2024, các tổ chức, cá nhân cần đặc biệt lưu ý mức thu mới theo quy định của Bộ Tài chính.
Căn cứ pháp lý mới về lệ phí hoạt động khoáng sản
Theo quy định tại Thông tư 10/2024/TT-BTC, mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đã có những điều chỉnh cụ thể nhằm phù hợp với thực tiễn quản lý và khai thác tài nguyên hiện nay.
Biểu mức lệ phí cấp phép thăm dò khoáng sản
Đối với hoạt động thăm dò, mức lệ phí được tính dựa trên diện tích khu vực thăm dò, cụ thể như sau:
- Diện tích dưới 100 ha: Mức thu là 04 triệu đồng/giấy phép.
- Diện tích từ 100 ha đến 50.000 ha: Mức thu là 10 triệu đồng/giấy phép.
- Diện tích trên 50.000 ha: Mức thu là 15 triệu đồng/giấy phép.
Lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Mức lệ phí khai thác có sự phân hóa mạnh mẽ tùy thuộc vào loại hình khoáng sản và công suất khai thác. Điển hình như:
- Khai thác cát, sỏi lòng suối: Mức lệ phí dao động từ 01 triệu đồng (công suất dưới 5.000 m3/năm) đến 15 triệu đồng (công suất trên 10.000 m3/năm).
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu từ 15 triệu đến 30 triệu đồng tùy diện tích và công suất.
- Khoáng sản quý hiếm: Mức lệ phí là 80 triệu đồng/giấy phép.
- Khoáng sản đặc biệt và độc hại: Mức thu cao nhất lên đến 100 triệu đồng/giấy phép.
Đối với hoạt động khai thác tận thu, mức lệ phí được ấn định chung là 05 triệu đồng/giấy phép.
Quy định về gia hạn và cấp lại giấy phép
Một điểm quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý là khi thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép hoặc cấp lại giấy phép trong trường hợp chuyển nhượng, mức thu lệ phí sẽ bằng 50% mức thu tương ứng quy định tại biểu mức nêu trên.
Việc nắm rõ các quy định tại Thông tư 10/2024/TT-BTC không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn giúp tối ưu hóa kế hoạch tài chính trong quá trình đầu tư và vận hành dự án khoáng sản.