Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Hạn mức giao đất ở 63 tỉnh thành: Cập nhật mới nhất theo Luật Đất đai 2024

16/10/2024
Tổng hợp danh sách văn bản quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của các tỉnh, thành phố trên cả nước cập nhật mới nhất năm 2024 theo quy định của Luật Đất đai mới.

Việc xác định hạn mức giao đất ở là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng nhất đối với người dân khi thực hiện các thủ tục về quyền sử dụng đất. Đặc biệt, với sự ra đời của Luật Đất đai 2024, các quy định về hạn mức này đã có những điều chỉnh đáng kể nhằm phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tại từng địa phương.

Quy hoạch khu dân cư hiện đại đảm bảo hạn mức đất ở theo quy định (ảnh minh họa)

Quy định mới về hạn mức giao đất ở theo Luật Đất đai 2024

Theo quy định tại Điều 195 (đối với đất ở tại nông thôn) và Điều 196 (đối với đất ở tại đô thị) của Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển để quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân.

"Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn; diện tích tối thiểu cho phép tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương."

Việc nắm rõ các văn bản quy định cụ thể của từng tỉnh thành sẽ giúp người dân chủ động hơn trong việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc thực hiện tách thửa, chuyển mục đích sử dụng đất.

Người dân thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai tại cơ quan chức năng (ảnh minh họa)

Danh sách văn bản quy định hạn mức giao đất ở tại các địa phương

Dưới đây là bảng tổng hợp các văn bản mới nhất quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở của các tỉnh, thành phố trên cả nước:

STT Tỉnh thành Văn bản quy định
1Bình ThuậnQuyết định 33/2024/QĐ-UBND
2TP. Hồ Chí MinhQuyết định 71/2024/QĐ-UBND
3Đồng NaiQuyết định 43/2024/QĐ-UBND
4Sơn LaQuyết định 35/2024/QĐ-UBND
5Kon TumQuyết định 49/2024/QĐ-UBND
6Nam ĐịnhQuyết định 34/2024/QĐ-UBND
7Hải DươngQuyết định 37/2024/QĐ-UBND
8Thanh HóaQuyết định 55/2024/QĐ-UBND
9Bến TreQuyết định 29/2024/QĐ-UBND
10Thừa Thiên HuếQuyết định 60/2024/QĐ-UBND
11Quảng TrịQuyết định 15/2024/QĐ-UBND
12Hà GiangQuyết định 33/2024/QĐ-UBND
13Hưng YênQuyết định 09/2024/QĐ-UBND
14Khánh HòaQuyết định 02/2024/QĐ-UBND
15Hải PhòngQuyết định 65/2023/QĐ-UBND
16Bắc GiangQuyết định 44/2023/QĐ-UBND
17Ninh BìnhQuyết định 39/2023/QĐ-UBND
18Hậu GiangQuyết định 32/2022/QĐ-UBND
19Lào CaiQuyết định 07/2022/QĐ-UBND
20Vĩnh LongQuyết định 27/2021/QĐ-UBND
21Quảng NinhQuyết định 39/2021/QĐ-UBND
22Quảng NamQuyết định 340/QĐ-UBND
23Tây NinhQuyết định 43/2020/QĐ-UBND
24Đồng ThápQuyết định 59/2016/QĐ-UBND
25Vĩnh PhúcQuyết định 28/2016/QĐ-UBND
26Cà MauQuyết định 20/2015/QĐ-UBND
27Quảng NgãiQuyết định 35/2024/QĐ-UBND
28Gia LaiQuyết định 50/2024/QĐ-UBND
29Tiền GiangQuyết định 44/2024/QĐ-UBND
30Trà VinhQuyết định 27/2024/QĐ-UBND
31Hà NamQuyết định 57/2024/QĐ-UBND

Lưu ý: Danh sách trên sẽ tiếp tục được cập nhật khi có các văn bản mới từ các địa phương còn lại.

Lời khuyên pháp lý

Khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai, người dân cần lưu ý đối chiếu diện tích thực tế với hạn mức quy định tại địa phương để tránh các rủi ro về pháp lý hoặc khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, quý khách nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý hoặc liên hệ trực tiếp với Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được hướng dẫn chi tiết.