Việc xác định hạn mức giao đất ở là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng nhất đối với người dân khi thực hiện các thủ tục về quyền sử dụng đất. Đặc biệt, với sự ra đời của Luật Đất đai 2024, các quy định về hạn mức này đã có những điều chỉnh đáng kể nhằm phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội tại từng địa phương.
Quy định mới về hạn mức giao đất ở theo Luật Đất đai 2024
Theo quy định tại Điều 195 (đối với đất ở tại nông thôn) và Điều 196 (đối với đất ở tại đô thị) của Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển để quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân.
"Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn; diện tích tối thiểu cho phép tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương."
Việc nắm rõ các văn bản quy định cụ thể của từng tỉnh thành sẽ giúp người dân chủ động hơn trong việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc thực hiện tách thửa, chuyển mục đích sử dụng đất.
Danh sách văn bản quy định hạn mức giao đất ở tại các địa phương
Dưới đây là bảng tổng hợp các văn bản mới nhất quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở của các tỉnh, thành phố trên cả nước:
| STT | Tỉnh thành | Văn bản quy định |
|---|---|---|
| 1 | Bình Thuận | Quyết định 33/2024/QĐ-UBND |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | Quyết định 71/2024/QĐ-UBND |
| 3 | Đồng Nai | Quyết định 43/2024/QĐ-UBND |
| 4 | Sơn La | Quyết định 35/2024/QĐ-UBND |
| 5 | Kon Tum | Quyết định 49/2024/QĐ-UBND |
| 6 | Nam Định | Quyết định 34/2024/QĐ-UBND |
| 7 | Hải Dương | Quyết định 37/2024/QĐ-UBND |
| 8 | Thanh Hóa | Quyết định 55/2024/QĐ-UBND |
| 9 | Bến Tre | Quyết định 29/2024/QĐ-UBND |
| 10 | Thừa Thiên Huế | Quyết định 60/2024/QĐ-UBND |
| 11 | Quảng Trị | Quyết định 15/2024/QĐ-UBND |
| 12 | Hà Giang | Quyết định 33/2024/QĐ-UBND |
| 13 | Hưng Yên | Quyết định 09/2024/QĐ-UBND |
| 14 | Khánh Hòa | Quyết định 02/2024/QĐ-UBND |
| 15 | Hải Phòng | Quyết định 65/2023/QĐ-UBND |
| 16 | Bắc Giang | Quyết định 44/2023/QĐ-UBND |
| 17 | Ninh Bình | Quyết định 39/2023/QĐ-UBND |
| 18 | Hậu Giang | Quyết định 32/2022/QĐ-UBND |
| 19 | Lào Cai | Quyết định 07/2022/QĐ-UBND |
| 20 | Vĩnh Long | Quyết định 27/2021/QĐ-UBND |
| 21 | Quảng Ninh | Quyết định 39/2021/QĐ-UBND |
| 22 | Quảng Nam | Quyết định 340/QĐ-UBND |
| 23 | Tây Ninh | Quyết định 43/2020/QĐ-UBND |
| 24 | Đồng Tháp | Quyết định 59/2016/QĐ-UBND |
| 25 | Vĩnh Phúc | Quyết định 28/2016/QĐ-UBND |
| 26 | Cà Mau | Quyết định 20/2015/QĐ-UBND |
| 27 | Quảng Ngãi | Quyết định 35/2024/QĐ-UBND |
| 28 | Gia Lai | Quyết định 50/2024/QĐ-UBND |
| 29 | Tiền Giang | Quyết định 44/2024/QĐ-UBND |
| 30 | Trà Vinh | Quyết định 27/2024/QĐ-UBND |
| 31 | Hà Nam | Quyết định 57/2024/QĐ-UBND |
Lưu ý: Danh sách trên sẽ tiếp tục được cập nhật khi có các văn bản mới từ các địa phương còn lại.
Lời khuyên pháp lý
Khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai, người dân cần lưu ý đối chiếu diện tích thực tế với hạn mức quy định tại địa phương để tránh các rủi ro về pháp lý hoặc khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, quý khách nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý hoặc liên hệ trực tiếp với Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được hướng dẫn chi tiết.