Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức ban hành Quyết định 79/2024/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn. Quy định mới này có hiệu lực từ ngày 31/10/2024, mang đến những điều chỉnh quan trọng đối với các loại đất nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ tài chính của hàng ngàn hộ dân.
Phân loại khu vực và vị trí đất nông nghiệp theo quy định mới
Theo quy định tại Điều 3 Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, đất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố được phân chia thành 03 khu vực chính:
- Khu vực I: Bao gồm các quận trung tâm như Quận 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, Bình Thạnh và Phú Nhuận.
- Khu vực II: Gồm Quận 7, 8, 12, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Gò Vấp và Thành phố Thủ Đức.
- Khu vực III: Các huyện ngoại thành như Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ.
Bên cạnh việc phân khu vực, vị trí thửa đất cũng là yếu tố then chốt quyết định giá trị. Cụ thể, đối với đất trồng cây hàng năm, lâu năm, đất lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, vị trí được xác định dựa trên khoảng cách tiếp giáp với lề đường có tên trong Bảng giá đất ở (trong phạm vi 200m cho vị trí 1 và từ 200m đến 400m cho vị trí 2).
Chi tiết bảng giá đất trồng cây hàng năm và lâu năm
Bảng giá mới ghi nhận mức giá cao nhất thuộc về Khu vực I và thấp dần về phía các huyện ngoại thành. Dưới đây là mức giá cụ thể cho một số loại đất phổ biến (đơn vị: 1.000 đồng/m2):
1. Đất trồng cây hàng năm (bao gồm đất trồng lúa)
| Khu vực | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 |
|---|---|---|---|
| Khu vực I | 675 | 540 | 432 |
| Khu vực II | 650 | 520 | 416 |
| Khu vực III | 625 | 500 | 400 |
| Khu Công nghệ cao | 320 | ||
2. Đất trồng cây lâu năm
Đối với loại đất này, mức giá tại Khu vực I dao động từ 518.000 đến 810.000 đồng/m2 tùy vị trí. Tại Khu vực III, mức giá thấp nhất là 480.000 đồng/m2 cho vị trí 3.
Quy định đối với các loại đất nông nghiệp khác
Pháp luật cũng quy định rõ cách tính giá cho các loại đất đặc thù khác để đảm bảo tính công bằng và sát với thực tế sản xuất:
- Đất rừng sản xuất: Tính bằng giá đất trồng cây lâu năm tương ứng.
- Đất rừng phòng hộ, đặc dụng: Tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Tính bằng giá đất trồng cây hàng năm.
- Đất chăn nuôi tập trung: Được tính bằng 150% giá đất trồng cây lâu năm nhưng không vượt quá giá đất ở cùng vị trí.
- Đất làm muối: Tính bằng 80% giá đất nuôi trồng thủy sản.
"Quyết định 79/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/10/2024 đến hết ngày 31/12/2025; đồng thời bãi bỏ Điều 3 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND."
Việc nắm rõ bảng giá đất nông nghiệp không chỉ giúp người dân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, phí mà còn là cơ sở quan trọng trong việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Người dân cần lưu ý các mốc thời gian và vị trí thửa đất của mình để đảm bảo quyền lợi hợp pháp.