Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Chồng cấm vợ đi làm, không phụ việc nhà: Có đủ căn cứ để ly hôn đơn phương?

08/01/2025
Nhiều phụ nữ rơi vào cảnh bị chồng 'giam lỏng' tại gia, cấm đi làm và gánh vác mọi việc nội trợ. Hành vi này không chỉ vi phạm nghĩa vụ vợ chồng mà còn có thể bị xử phạt hành chính. Cùng tìm hiểu quy định pháp luật về ly hôn đơn phương và thủ tục thực hiện mới nhất.

Góc khuất hôn nhân: Khi sự kiểm soát trở thành xiềng xích

Trong xã hội hiện đại, không ít phụ nữ vẫn đang phải đối mặt với tình trạng bị chồng kiểm soát quá mức, từ việc cấm đi làm đến việc dồn toàn bộ gánh nặng nội trợ lên vai người vợ mà không có sự chia sẻ. Đây không đơn thuần là vấn đề tình cảm mà còn là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng về quyền con người và nghĩa vụ trong hôn nhân.

Sự cô lập và kiểm soát kinh tế là một dạng bạo lực tinh thần thầm lặng (ảnh minh họa)

Nghĩa vụ của vợ chồng và chế tài xử phạt hành vi cô lập

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và đặc biệt là phải cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Việc một bên bỏ mặc mọi việc cho đối phương hoặc ngăn cản đối phương tham gia các hoạt động xã hội, lao động là hành vi đi ngược lại chuẩn mực pháp lý này.

Điều 55. Quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng 1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

Đáng chú ý, hành vi cấm đoán này còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hành chính. Cụ thể, Điều 55 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, bạn bè hoặc có các mối quan hệ xã hội hợp pháp nhằm mục đích cô lập, gây áp lực tâm lý.

Căn cứ để ly hôn đơn phương khi hôn nhân lâm vào bế tắc

Khi đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được, người vợ hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương. Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.

Đặc biệt, Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP đã làm rõ khái niệm "hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng", bao gồm cả việc vợ chồng không có tình nghĩa, không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển nghề nghiệp, học tập.

Việc tư vấn pháp lý kỹ lưỡng giúp bảo vệ quyền lợi tối đa khi ly hôn (ảnh minh họa)

Quy trình thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

Thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện theo trình tự tố tụng dân sự quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (người chồng) cư trú hoặc làm việc theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật này.

Các bước cơ bản bao gồm:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Đơn khởi kiện, Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), CCCD của hai vợ chồng, Giấy khai sinh của con và các tài liệu chứng minh tài sản, chứng cứ về hành vi vi phạm của chồng.
  • Bước 2: Nộp đơn và thụ lý: Sau khi nộp đơn và đóng tạm ứng án phí, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án.
  • Bước 3: Hòa giải: Tòa án bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu hòa giải không thành, vụ án sẽ được đưa ra xét xử.
  • Bước 4: Xét xử sơ thẩm: Tòa án ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân nếu có đủ căn cứ pháp lý.

Việc ly hôn đơn phương thường phức tạp hơn thuận tình ly hôn do cần phải chứng minh các mâu thuẫn trầm trọng. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam luôn có những cơ chế bảo vệ quyền lợi chính đáng của phụ nữ và trẻ em trong những trường hợp bị bạo hành hoặc kìm kẹp về kinh tế và tinh thần.