Kinh doanh tạm nhập, tái xuất là một trong những phương thức giao thương quốc tế linh hoạt nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro về buôn lậu, gian lận thương mại và vi phạm chính sách xuất nhập khẩu. Chính vì vậy, cơ quan quản lý nhà nước áp dụng cơ chế cấp phép vô cùng nghiêm ngặt đối với nhóm hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành, hàng cấm hoặc hàng hạn ngạch. Vậy cụ thể hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm những thành phần nào? Thẩm quyền cấp phép thuộc về cơ quan nào và các mốc thời gian lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam được kiểm soát ra sao theo văn bản pháp luật hiện hành?
1. Hàng hóa nào phải xin Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất?
Không phải mọi giao dịch tạm nhập, tái xuất đều bắt buộc phải xin giấy phép. Theo tinh thần quy định tại Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương 2017 và hướng dẫn chi tiết tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, thương nhân phải có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất khi thực hiện đối với các nhóm hàng hóa đặc thù sau:
- Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
- Hàng hóa thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu;
- Hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại thị trường Việt Nam;
- Hàng hóa thuộc diện quản lý bằng các biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, hoặc giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu chuyên ngành.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo hình thức khác (như bảo hành, sửa chữa, thuê mượn máy móc phục vụ nội bộ...) theo quy định tại Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP mà hoàn toàn không được phép thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất thương mại thuần túy.
2. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất gồm những giấy tờ gì?
Để hoàn thiện thủ tục xin cấp phép nhanh chóng và tránh bị trả lại hồ sơ nhiều lần, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ 03 thành phần tài liệu cốt lõi được quy định chuẩn xác tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 292/2026/NĐ-CP bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất: Nộp 01 bản chính theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP;
- Hợp đồng ngoại thương: Nộp 01 bản sao có đóng dấu chứng thực của thương nhân đối với cả Hợp đồng nhập khẩu và Hợp đồng xuất khẩu. Theo luật định, kinh doanh tạm nhập tái xuất bắt buộc phải thực hiện trên 02 hợp đồng độc lập, hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu;
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép: Nộp 01 bản chính theo Mẫu BC02 Phụ lục VII về tình hình thực hiện các Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp trước đó (nếu đã từng được cấp), trong đó phải kê khai rõ ràng số lượng hàng hóa đã tạm nhập và số lượng hàng hóa đã thực xuất ra nước ngoài.
3. Thẩm quyền và quy trình giải quyết thủ tục cấp Giấy phép
Theo phân cấp quản lý mới, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý, trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành khác có quy định riêng biệt.
3.1. Hình thức nộp hồ sơ
Thương nhân có thể linh hoạt lựa chọn một trong các phương thức tiếp nhận hồ sơ hành chính:
- Nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Thông tin Một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của cơ quan cấp phép;
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận Một cửa) của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Gửi hồ sơ thông qua mạng lưới dịch vụ bưu chính công ích.
Toàn bộ hồ sơ phải được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Văn bản do tiếng nước ngoài phát hành bắt buộc phải dịch thuật và công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật. Người ký hồ sơ phải là đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
3.2. Thời hạn thẩm định và cấp phép
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, trình tự xử lý được ấn định cụ thể:
- Bước kiểm tra tính hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, cơ quan cấp phép phải ban hành văn bản thông báo hướng dẫn thương nhân sửa đổi, bổ sung hoàn thiện;
- Bước cấp Giấy phép: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép tiến hành cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Trường hợp từ chối, cơ quan chức năng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ căn cứ lý do.
4. Thời hạn hàng hóa tạm nhập được lưu tại Việt Nam và quy định giám sát hải quan
Quản lý thời hạn lưu kho và cung đường vận chuyển hàng hóa tạm nhập tái xuất là trọng tâm trong công tác kiểm soát rủi ro hải quan. Căn cứ khoản 5 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP:
- Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại lãnh thổ Việt Nam không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập;
- Trường hợp có nhu cầu chính đáng cần gia hạn, thương nhân phải gửi văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập. Mỗi lần gia hạn không quá 30 ngày và mỗi lô hàng chỉ được gia hạn tối đa 02 lần;
- Nếu quá tổng thời hạn cho phép mà hàng hóa chưa thể tái xuất, thương nhân bắt buộc phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam ngay lập tức hoặc tiến hành tiêu hủy. Mọi chi phí và trách nhiệm tiêu hủy do thương nhân tự chịu theo pháp luật môi trường và hải quan;
- Nếu thương nhân muốn chuyển tiêu thụ nội địa (nhập khẩu vào Việt Nam), lô hàng phải đáp ứng toàn bộ điều kiện quản lý nhập khẩu chuyên ngành và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế.
Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hàng hóa tạm nhập tái xuất phải chịu sự giám sát hải quan tuyệt đối và nghiêm cấm tự ý chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng container trong suốt lộ trình vận chuyển từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất, trừ trường hợp được cơ quan hải quan cho phép do điều kiện vận tải đặc thù.
5. Khuyến nghị pháp lý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, giảm thiểu rủi ro phát sinh chi phí lưu kho bãi, phạt hợp đồng hoặc bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát tư cách pháp nhân: Đảm bảo công ty không thuộc diện doanh nghiệp FDI đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất thuần túy;
- Đảm bảo tính tương thích của hợp đồng: Hai hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu phải có sự khớp nối chặt chẽ về tên thương mại, chủng loại hàng hóa, mã HS, tiêu chuẩn kỹ thuật và điều khoản thanh toán phù hợp quy định quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước;
- Kiểm soát tiến độ giao nhận: Chủ động lên kế hoạch vận tải quốc tế và theo dõi sát sao thời hạn lưu giữ 60 ngày nhằm kịp thời nộp văn bản đề nghị gia hạn trước khi hết hạn hải quan.
Việc nắm vững trình tự, thủ tục và chuẩn bị hồ sơ chỉn chu ngay từ đầu không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức mà còn xây dựng hồ sơ uy tín với cơ quan quản lý chuyên ngành và hải quan tại các cửa khẩu trên toàn quốc.