Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Khi nào doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ an ninh mạng bị kiểm tra và tước giấy phép?

08/10/2026
Tìm hiểu chi tiết quy định về tần suất, nội dung, thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và các trường hợp bị thu hồi, tạm đình chỉ giấy phép theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng bị kiểm tra khi nào?

Hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhằm bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trên không gian mạng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra toàn diện việc chấp hành các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo định kỳ không được quá 01 lần trong năm (bao gồm cả các đợt kiểm tra liên ngành), trừ trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.

Bên cạnh đợt kiểm tra định kỳ hàng năm, cơ quan quản lý nhà nước sẽ tiến hành kiểm tra đột xuất đối với doanh nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phát hiện cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
  • Nhận được đơn khiếu nại, tố cáo từ tổ chức hoặc cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng của tổ chức, doanh nghiệp;
  • Nhằm phục vụ yêu cầu tăng cường công tác bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội theo văn bản chỉ đạo trực tiếp của cơ quan có thẩm quyền.
Thực hiện kiểm tra chấp hành pháp luật kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (ảnh minh họa)

Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp an ninh mạng?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, thẩm quyền kiểm tra tuân thủ pháp luật đối với các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được phân cấp cụ thể như sau:

  • Bộ Công an: Có thẩm quyền tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc kiểm tra đột xuất đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trên phạm vi toàn quốc theo đúng quy định.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Được tiến hành kiểm tra các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý khi phát hiện doanh nghiệp có vi phạm, có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi nhận được đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến an ninh, trật tự. Sau khi hoàn thành công tác kiểm tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo chính thức về kết quả kiểm tra và hình thức xử lý vi phạm gửi về Bộ Công an.

Nội dung kiểm tra hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, hoạt động kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:

  1. Kiểm tra hồ sơ pháp lý và thực tế hoạt động: Đối chiếu các giấy tờ trong hồ sơ pháp lý, nội dung kinh doanh đăng ký trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng với thực tế vận hành và hoạt động cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
  2. Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật: Kiểm tra việc chấp hành toàn bộ các điều kiện kinh doanh, quy định kỹ thuật, nghiệp vụ tại Nghị định 332/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
  3. Lập biên bản kiểm tra: Ngay sau khi kết thúc đợt kiểm tra, đoàn kiểm tra phải tiến hành lập biên bản kiểm tra (theo mẫu thống nhất do Bộ trưởng Bộ Công an quy định), ghi nhận rõ ràng kết quả đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế hoặc hành vi vi phạm (nếu có).

Vi phạm quy định kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng bị xử lý thế nào?

Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện hành vi vi phạm, cơ quan chức năng sẽ tiến hành lập biên bản và xử lý theo quy định pháp luật tại khoản 4 Điều 19 Nghị định 332/2026/NĐ-CP. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm, doanh nghiệp có thể bị thu hồi không thời hạn hoặc tạm đình chỉ có thời hạn Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

1. Các trường hợp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không có thời hạn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh vĩnh viễn trong các trường hợp:

  • Giả mạo hồ sơ hoặc cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; hoặc giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền;
  • Không đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh quy định, đã bị kiểm tra phát hiện và yêu cầu khắc phục nhưng quá 40 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu vẫn không khắc phục;
  • Quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng mà doanh nghiệp không triển khai hoạt động;
  • Doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động, giải thể, phá sản hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp thực hiện hành vi cho mượn, cho thuê, mua, bán Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.

2. Các trường hợp bị tạm đình chỉ Giấy phép kinh doanh từ 03 đến 06 tháng

Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bị tạm đình chỉ quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng nếu vi phạm một trong các hành vi:

  • Không thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khi có thay đổi về tên doanh nghiệp hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Không làm thủ tục cấp lại giấy phép khi giấy phép bị mất hoặc hư hỏng;
  • Không chấp hành yêu cầu ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Không gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Công an về tình hình kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
  • Vi phạm các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và đã bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng liên tục.

3. Trình tự, thủ tục quyết định thu hồi hoặc tạm đình chỉ giấy phép sau kiểm tra

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, khi phát hiện vi phạm thuộc diện thu hồi hoặc tạm đình chỉ giấy phép, cơ quan tiến hành kiểm tra sẽ lập biên bản vi phạm và chuyển hồ sơ về Bộ Công an. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản, Bộ Công an xem xét và ban hành quyết định thu hồi hoặc tạm đình chỉ Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, đồng thời gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan hải quan.

Đặc biệt, theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, khi Giấy phép kinh doanh bị thu hồi hoặc tạm đình chỉ thì Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đã cấp cũng đương nhiên mất hiệu lực thi hành.

Để tra cứu đầy đủ các quy định và cập nhật văn bản pháp luật liên quan, quý độc giả có thể xem chi tiết Nghị định 332/2026/NĐ-CP trên Hệ thống pháp luật Việt Nam.