Đất hiếm là một trong những nhóm tài nguyên khoáng sản chiến lược, đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng công nghệ cao, sản xuất linh kiện bán dẫn, pin năng lượng tái tạo và phương tiện giao thông thông minh. Nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát tài nguyên, buôn lậu khoáng sản thô và kiểm soát chặt chẽ từ khâu đào đãi đến chế biến sâu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành quy định mới buộc các tổ chức, doanh nghiệp khai thác đất hiếm phải báo cáo minh bạch toàn bộ vòng đời sản phẩm.
Quy định mới về báo cáo định kỳ đối với khoáng sản đất hiếm
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 04/2026/TT-BNNMT (sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22 Thông tư 36/2025/TT-BNNMT quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản), chế độ báo cáo trong quản lý hoạt động khai thác đất hiếm đã được siết chặt với những yêu cầu đặc thù.
Cụ thể, danh mục các mẫu báo cáo định kỳ trong hoạt động khoáng sản bổ sung hai nội dung quan trọng sau:
- Báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác, sản lượng chế biến, sản phẩm tinh luyện đối với khoáng sản đất hiếm: Bắt buộc lập theo Mẫu số 11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 04/2026/TT-BNNMT.
- Báo cáo thu hồi, sử dụng khoáng sản: Thực hiện theo quy định tại Nghị định 21/2026/NĐ-CP (tại khoản 35 Điều 1 về thu hồi, sử dụng khoáng sản), được lập theo Mẫu số 12 Phụ lục IV kèm theo Thông tư 04/2026/TT-BNNMT.
Trước đây, nhiều đơn vị chỉ chú trọng tổng hợp số liệu quặng nguyên khai tại cửa mỏ. Tuy nhiên, theo quy chuẩn quản lý hiện hành quy định tại Thông tư 36/2025/TT-BNNMT, doanh nghiệp được cấp phép khai thác đất hiếm bắt buộc phải theo dõi xuyên suốt và kê khai đồng thời cả 3 chỉ tiêu cốt lõi: khối lượng quặng thô khai thác, khối lượng đưa vào chế biến tuyển khoáng và thành phẩm tinh luyện cuối cùng.
Doanh nghiệp cần kê khai những nội dung chi tiết nào trong Mẫu số 11?
Biểu mẫu số 11 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 04/2026/TT-BNNMT thiết lập chuẩn mực thống kê chi tiết nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát tài nguyên của cơ quan quản lý nhà nước. Khi thiết lập báo cáo định kỳ, doanh nghiệp phải trình bày rõ ràng các danh mục sau:
- Sản lượng quặng đất hiếm nguyên khai: Khối lượng quặng thực tế khai thác được trong kỳ báo cáo tại từng vị trí moong mỏ hoặc thân quặng theo giấy phép khai thác được cấp theo Luật Địa chất và Khoáng sản 2024; hàm lượng tổng oxit đất hiếm (TREO) trung bình trong quặng nguyên khai.
- Sản lượng chế biến, tuyển làm giàu khoáng sản: Khối lượng quặng thô đưa vào dây chuyền tuyển khoáng; khối lượng quặng tinh thu được sau quá trình tuyển nổi, phân ly từ tính hoặc tuyển trọng lực; tỷ lệ thu hồi và khối lượng bã thải quặng đuôi.
- Sản phẩm tinh luyện và hợp chất đất hiếm: Khối lượng từng loại sản phẩm tinh chế (oxit đất hiếm riêng rẽ hoặc hỗn hợp, muối đất hiếm, kim loại đất hiếm); quy cách kỹ thuật, độ sạch (độ tinh khiết đạt từ 95% đến 99,99% trở lên); mục đích sử dụng (tiêu thụ trong nước theo hợp đồng công nghiệp hay tồn kho lưu trữ).
- Tồn kho nguyên liệu và thành phẩm: Số lượng quặng nguyên khai, bán thành phẩm và sản phẩm tinh luyện tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ báo cáo.
Ý nghĩa pháp lý và tác động đối với công tác quản lý tài nguyên chiến lược
Việc ban hành Mẫu số 11 không đơn thuần chỉ là thủ tục hành chính giấy tờ, mà là công cụ kiểm soát mang tính bước ngoặt trong chính sách quản trị tài nguyên quốc gia:
- Ngăn chặn thất thoát tài nguyên và gian lận thuế: Đất hiếm có giá trị kinh tế rất lớn. Việc kiểm soát song song giữa sản lượng khai thác và sản phẩm tinh luyện giúp cơ quan thuế và tài nguyên đối chiếu chính xác hệ số thu hồi, tránh tình trạng khai man sản lượng quặng thô để trốn thuế tài nguyên hay phí bảo vệ môi trường.
- Thúc đẩy chế biến sâu, hạn chế xuất khẩu thô: Bằng việc giám sát sản phẩm tinh luyện, Nhà nước thúc đẩy các nhà đầu tư phải tập trung nguồn lực công nghệ vào khâu chế biến sâu, tạo ra các sản phẩm oxit có giá trị gia tăng cao thay vì xuất lậu quặng thô chưa qua chế biến.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về khoáng sản chiến lược: Nguồn số liệu chuẩn hóa từ các mỏ giúp các bộ ngành hoạch định chính sách phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn như xe điện, năng lượng gió và công nghiệp quốc phòng.
Trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến đất hiếm cần chủ động rà soát hệ thống cân đo, trạm kiểm soát tải trọng, sổ sách theo dõi công nghệ và nhật ký vận hành xưởng chế biến để đảm bảo số liệu báo cáo khớp đúng với thực tế hiện trường. Mọi hành vi không lập báo cáo, nộp báo cáo trễ hạn hoặc khai báo số liệu sai lệch sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nghiêm khắc, thậm chí bị xem xét đình chỉ giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành.