Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Chi tiết các mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới nhất: Trợ cấp tại cộng đồng cao nhất đạt 1,62 triệu đồng

22/08/2026
Mức chuẩn trợ giúp xã hội tăng lên 540.000 đồng/tháng kéo theo sự gia tăng đáng kể về mức trợ cấp xã hội hằng tháng đối với các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội. Xem ngay chi tiết quy định, bảng mức hưởng và các nguyên tắc áp dụng trợ cấp tại cộng đồng.

Chính sách an sinh xã hội luôn là một trong những trụ cột quan trọng được Nhà nước đặc biệt quan tâm nhằm bảo đảm đời sống cơ bản cho các nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội. Việc điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP đã đem lại bước chuyển biến tích cực, cải thiện trực tiếp thu nhập hằng tháng cho hàng triệu người hưởng bảo trợ xã hội trên cả nước.

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng làm căn cứ tính trợ cấp

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ quan trọng nhất để xác định:

  • Mức trợ cấp xã hội hằng tháng dành cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng;
  • Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng người yếu thế;
  • Mức trợ cấp nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
  • Các khoản hỗ trợ và trợ giúp xã hội đột xuất khác.

So với các giai đoạn trước, mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng đã nâng đáng kể mức hưởng thực tế của từng đối tượng, đáp ứng tốt hơn những chi phí sinh hoạt tối thiểu theo giá cả thị trường hiện hành.

2. Bảng tổng hợp mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho từng nhóm đối tượng

Mức trợ cấp hằng tháng được tính bằng công thức: Mức chuẩn (540.000 đồng) × Hệ số tương ứng. Tùy thuộc vào từng nhóm đối tượng, độ tuổi cũng như hoàn cảnh cụ thể theo quy định của Luật trẻ em 2016, Luật người cao tuổi năm 2009, và Luật người khuyết tật 2010, mức trợ cấp được cụ thể hóa như sau:

Nhóm đối tượng Điều kiện / Độ tuổi Hệ số Mức trợ cấp thực hưởng
Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng Dưới 04 tuổi 2,5 1.350.000 đồng/tháng
Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng Từ đủ 04 tuổi trở lên 1,5 810.000 đồng/tháng
Người từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng Đang tiếp tục đi học phổ thông, học nghề, đại học 1,5 810.000 đồng/tháng
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo Dưới 04 tuổi 2,5 1.350.000 đồng/tháng
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo Từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi 2,0 1.080.000 đồng/tháng
Người đơn thân nghèo nuôi con nhỏ Tính đối với mỗi con đang trực tiếp nuôi dưỡng 1,0 540.000 đồng/con/tháng
Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không người phụng dưỡng Từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi 1,5 810.000 đồng/tháng
Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không người phụng dưỡng Từ đủ 75 tuổi trở lên 2,0 1.080.000 đồng/tháng
Người cao tuổi đủ điều kiện vào cơ sở trợ giúp xã hội Có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng 3,0 1.620.000 đồng/tháng (Cao nhất)
Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng Tùy theo độ tuổi và mức độ khuyết tật cụ thể 1,5 - 2,5 Từ 810.000 đến 1.350.000 đồng/tháng

Qua bảng thống kê trên, mức hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cao nhất tại cộng đồng hiện nay đạt mốc 1,62 triệu đồng/tháng (hệ số 3,0), áp dụng đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng được người khác nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.

Cán bộ cơ quan chức năng hướng dẫn quy trình, thủ tục nhận trợ cấp xã hội hằng tháng tại cơ sở (ảnh minh họa)

3. Nguyên tắc áp dụng và các trường hợp đặc biệt được hưởng kiêm nhiệm

Một trong những điểm người dân cần lưu ý khi làm thủ tục thụ hưởng chế độ trợ giúp xã hội là quy định về nguyên tắc kết hợp các mức trợ cấp. Khoản 2 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP đặt ra hai nguyên tắc chính:

a) Nguyên tắc không hưởng trùng chế độ

Trường hợp một đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện đồng thời được hưởng nhiều mức trợ cấp xã hội hằng tháng khác nhau (chẳng hạn vừa là người cao tuổi nghèo, vừa thuộc đối tượng người khuyết tật) thì người đó chỉ được hưởng một mức trợ cấp hằng tháng cao nhất.

b) Ngoại lệ dành cho người đơn thân nghèo nuôi con

Nhằm chia sẻ gánh nặng kinh tế với những hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, pháp luật quy định ngoại lệ đặc biệt: Người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con nhỏ mà bản thân người đó đồng thời thuộc nhóm người cao tuổi, người khuyết tật hoặc người nhiễm HIV/AIDS đủ điều kiện thì được hưởng đồng thời cả hai chế độ trợ cấp tương ứng (trợ cấp đơn thân nuôi con và trợ cấp theo hoàn cảnh cá nhân của chính mình).

4. Mốc thời gian áp dụng thực tế và lưu ý chi trả

Mặc dù Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2026, nhưng căn cứ theo Điều 32 của Nghị định, các mức trợ giúp xã hội mới được áp dụng hồi truy đối với tất cả đối tượng đang hưởng chính sách kể từ ngày 01/7/2026.

Do đó, người thuộc diện thụ hưởng chính sách bảo trợ xã hội từ mốc thời gian này sẽ được cơ quan lao động – thương binh và xã hội tại địa phương thực hiện tính toán và chi trả bổ sung phần chênh lệch trợ cấp theo mức chuẩn mới 540.000 đồng/tháng.

Ngoài ra, bên cạnh việc được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng, các đối tượng bảo trợ xã hội còn được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định của pháp luật về y tế và được hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời theo mức chuẩn quy định.