Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, các cơ sở giáo dục đại học trên cả nước đã nhanh chóng công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (thường gọi là điểm sàn) cho các phương thức xét tuyển. Việc nắm rõ điểm sàn không chỉ giúp thí sinh định vị được cơ hội trúng tuyển mà còn là điều kiện pháp lý bắt buộc để đăng ký nguyện vọng xét tuyển theo quy định hiện hành.
Điểm sàn đại học là gì và vai trò pháp lý đối với thí sinh?
Theo quy định tại Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT và cập nhật mới nhất tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là mức điểm tối thiểu của tổ hợp xét tuyển mà thí sinh phải đạt được để cơ sở đào tạo nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển.
Điểm sàn đóng vai trò như một "màng lọc" chất lượng đầu tiên, đảm bảo thí sinh có đủ năng lực cơ bản để theo học chương trình đào tạo của trường. Đối với các ngành thuộc khối ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề và khối ngành đào tạo giáo viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ quy định điểm sàn chung nhằm đồng bộ chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Đối với các ngành học khác, các trường đại học được tự chủ xác định ngưỡng điểm sàn dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh và kết quả thi thực tế.
Thí sinh cần lưu ý rằng, đạt điểm sàn chỉ là điều kiện cần để nộp hồ sơ xét tuyển, không đồng nghĩa với việc chắc chắn trúng tuyển. Điểm chuẩn trúng tuyển thực tế (điểm tối thiểu để nhập học) thường bằng hoặc cao hơn điểm sàn, tùy thuộc vào số lượng hồ sơ nộp vào và chỉ tiêu của từng ngành.
Sinh viên học tập tại giảng đường đại học hiện đại (ảnh minh họa)
Bảng tổng hợp điểm sàn xét tuyển của các trường đại học năm 2026
Dưới đây là danh sách tổng hợp chi tiết ngưỡng điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển của các cơ sở giáo dục đại học hàng đầu trên cả nước năm 2026:
| STT | Tên trường đại học | Ngưỡng điểm sàn nhận hồ sơ (2026) |
|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 - 25 điểm |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 22 - 24 điểm |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 điểm |
| 4 | Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 điểm |
| 5 | Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 điểm |
| 6 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 điểm |
| 7 | Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 điểm |
| 8 | Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 điểm |
| 9 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 điểm |
| 10 | Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 20 điểm |
| 11 | Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 - 22 điểm |
| 12 | Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19 - 20 điểm |
| 13 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 19,5 - 20 điểm |
| 14 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 22 điểm |
| 15 | Trường Đại học Ngoại thương | 23 - 24 điểm |
| 16 | Học viện Ngân hàng | 19 - 21,5 điểm |
| 17 | Trường Đại học Thương Mại | 20 điểm |
| 18 | Học viện Tài chính | 16 - 20 điểm |
| 19 | Đại học Y Hà Nội | 17 - 24 điểm |
| 20 | Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam | 20 - 22 điểm |
| 21 | Đại học Dược Hà Nội | 19 - 22 điểm |
| 22 | Đại học Y tế công cộng | 18 điểm |
| 23 | Đại học Sư phạm Hà Nội | 16,5 điểm |
| 24 | Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 15 - 22 điểm |
| 25 | Đại học Giao thông vận tải | - Cơ sở Hà Nội: 16 - 21 (điểm thi tốt nghiệp), 21 - 24,67 (học bạ), 56,74 - 72,6 (HSA), 39,63 - 48,29 (TSA) - Cơ sở TP.HCM: 16 - 20 (điểm thi tốt nghiệp), 21 - 22,94 (học bạ), 526 - 652 (V-ACT) |
| 26 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | 17 - 20 điểm |
| 27 | Trường Đại học Mỏ Địa chất | 15 - 21 điểm |
| 28 | Trường Đại học Hà Nội | 22/40 điểm |
| 29 | Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp | 19 - 21 điểm |
| 30 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | 15 - 18 điểm |
| 31 | Đại học Kiến trúc Hà Nội | 15 - 22 điểm |
| 32 | Đại học Luật Hà Nội | 20 điểm |
| 33 | Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông | - Cơ sở phía Bắc: 20 điểm - Cơ sở phía Nam: 16,5 điểm |
| 34 | Học viện Ngoại giao | - Kết hợp học bạ, chứng chỉ ngoại ngữ và điểm thi tốt nghiệp: 22 - 23 điểm - Xét chứng chỉ quốc tế: 25 điểm |
| 35 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 18/30 điểm và 24/40 điểm |
| 36 | Đại học Thủy lợi | - Điểm thi tốt nghiệp THPT: 16 - 20 điểm - Xét học bạ: 20,5 - 24,75 điểm - Đánh giá tư duy (TSA): 45 - 47,31/100 điểm |
| 37 | Học viện Kỹ thuật mật mã | 20 điểm |
| 38 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 16 - 20 điểm |
| 39 | Đại học Mở Hà Nội | - Điểm thi tốt nghiệp/kết hợp năng khiếu: 17 - 20 điểm - Xét học bạ/kết hợp năng khiếu: 20,5 điểm - Đánh giá năng lực (HSA): 58 - 90/150 điểm |
| 40 | Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | - Điểm thi tốt nghiệp THPT: 15 - 20 điểm - Xét học bạ: 19 - 23,5 điểm - Đánh giá tư duy (TSA): 38 - 45,67/100 điểm - Đánh giá năng lực (HSA): 50 - 73/150 điểm - Điểm thi năng khiếu (SPT): 9 - 14/30 điểm |
| 41 | Học viện Tòa án | 20 điểm |
| 42 | Đại học Kiểm sát | 20 điểm |
| 43 | Đại học Điện lực | - Điểm thi tốt nghiệp THPT: 16 - 20 điểm - Xét học bạ, kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: 18 - 21,5 điểm |
| 44 | Đại học Xây dựng Hà Nội | 17 - 20 điểm |
| 45 | Học viện Hành chính và Quản trị công | 20 - 21 điểm |
| 46 | Đại học Văn hóa Hà Nội | - Điểm thi tốt nghiệp THPT: 15 - 20 điểm - Xét học bạ: 19 - 23,33 điểm - Học bạ kết hợp điểm năng khiếu: 17 điểm |
| 47 | Học viện Quản lý giáo dục | 15 - 19 điểm |
Những lưu ý pháp lý quan trọng khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển
Căn cứ theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành, thí sinh cần đặc biệt lưu ý các mốc thời gian và quy định pháp lý sau để tránh những sai sót đáng tiếc dẫn đến mất cơ hội trúng tuyển:
- Đăng ký trực tuyến bắt buộc: Tất cả thí sinh đều phải đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Việc đăng ký trực tiếp tại trường không có giá trị pháp lý để xét tuyển chính thức.
- Thứ tự ưu tiên nguyện vọng: Thí sinh được đăng ký không giới hạn số lượng nguyện vọng, nhưng các nguyện vọng phải được xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Hệ thống sẽ chỉ xét trúng tuyển cho thí sinh ở nguyện vọng cao nhất có thể đạt được, các nguyện vọng xếp sau sẽ tự động bị hủy bỏ khi thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng phía trên.
- Nộp lệ phí xét tuyển đầy đủ: Nguyện vọng xét tuyển chỉ được công nhận là hợp lệ khi thí sinh đã hoàn thành việc nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đã đăng ký trên hệ thống trực tuyến. Thí sinh không nộp lệ phí đúng hạn sẽ bị hệ thống tự động loại bỏ các nguyện vọng đã đăng ký.
- Xác nhận nhập học trực tuyến: Sau khi có kết quả chuẩn trúng tuyển, thí sinh bắt buộc phải thực hiện bước xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn quy định. Quá thời hạn này, nếu thí sinh không xác nhận nhập học, nhà trường có quyền hủy bỏ kết quả trúng tuyển và dành chỉ tiêu cho đợt xét tuyển bổ sung.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý về tuyển sinh không chỉ bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh mà còn giúp quá trình tuyển sinh quốc gia diễn ra minh bạch, công bằng và hiệu quả.