Xuất khẩu tại chỗ là gì và các trường hợp áp dụng?
Trong hoạt động thương mại quốc tế, xuất khẩu tại chỗ là một hình thức đặc thù mang lại nhiều lợi ích về chi phí và thời gian cho doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm các trường hợp sau:
"1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam."
Như vậy, đặc điểm cốt lõi của hình thức này là hàng hóa vẫn được giao nhận trên lãnh thổ Việt Nam nhưng chủ thể mua hàng lại là thương nhân nước ngoài.
Quy định về loại hóa đơn sử dụng cho xuất khẩu tại chỗ từ năm 2022
Một trong những thay đổi quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần lưu ý là việc áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Kể từ ngày 01/07/2022, các doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử.
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, loại hóa đơn sử dụng cho các trường hợp được coi như xuất khẩu (bao gồm xuất khẩu tại chỗ) được quy định như sau:
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Sử dụng Hóa đơn giá trị gia tăng. Trên hóa đơn phải ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam.
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Sử dụng Hóa đơn bán hàng.
Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp không còn sử dụng "Hóa đơn xuất khẩu" như quy định cũ trước đây. Việc lập hóa đơn phải được thực hiện ngay khi hoàn thành thủ tục hải quan cho tờ khai xuất khẩu tại chỗ.
Điều kiện để được hưởng thuế suất 0% và khấu trừ thuế GTGT
Để hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về hồ sơ chứng từ.
Cụ thể, khoản 2 Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định các điều kiện bao gồm:
"a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam; b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan; c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam; d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi..."
Phân tích sâu về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Đây thường là điểm mà nhiều doanh nghiệp mắc lỗi dẫn đến bị truy thu thuế. Chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ tiền được chuyển từ tài khoản của thương nhân nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam. Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán, nội dung này phải được quy định rõ trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng mua bán.
Hệ quả pháp lý khi thiếu hồ sơ chứng từ
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý, nếu không đáp ứng đủ một trong các điều kiện về hồ sơ (như thiếu tờ khai hải quan đã thông quan hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng), hàng hóa sẽ không được áp dụng thuế suất 0%.
Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC, trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ không có đủ thủ tục, hồ sơ theo quy định thì doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa (thường là 10%). Điều này gây thiệt hại lớn về tài chính cho doanh nghiệp do không được hoàn thuế đầu vào và phải nộp thêm thuế đầu ra.
Lời khuyên cho doanh nghiệp
Trong bối cảnh cơ quan thuế đang tăng cường thanh tra, kiểm tra sau thông quan, doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu tại chỗ cần:
- Rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng với thương nhân nước ngoài về chỉ định giao hàng.
- Đảm bảo tờ khai hải quan được xác nhận thông quan đúng thời hạn.
- Sử dụng đúng mẫu hóa đơn điện tử theo Nghị định 123 và ghi đầy đủ các thông tin đặc thù của xuất khẩu tại chỗ.
- Theo dõi sát sao dòng tiền thanh toán để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ ngân hàng.
Việc tuân thủ đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế mà còn tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có trong quá trình vận hành.