Kể từ ngày 01/01/2009, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 chính thức có hiệu lực thi hành, thay thế cho Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trước đây. Đây là một bước ngoặt lớn trong chính sách thuế của Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của hàng triệu người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh.
Để giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập nắm rõ quy trình thực hiện, bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các quy định về đăng ký mã số thuế (MST) cá nhân và thủ tục kê khai giảm trừ gia cảnh theo đúng tinh thần của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, Nghị định 100/2008/NĐ-CP và Thông tư 84/2008/TT-BTC cùng các văn bản sửa đổi bổ sung mới nhất trong năm 2009.
1. Tại sao phải đăng ký mã số thuế cá nhân ngay trong năm 2009?
Mã số thuế cá nhân là một mã số duy nhất được cơ quan thuế cấp cho mỗi cá nhân nhằm mục đích quản lý thuế. Việc đăng ký và sở hữu mã số thuế cá nhân không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn mang lại những quyền lợi sát sườn cho người nộp thuế:
- Được tính giảm trừ gia cảnh: Theo quy định tại Thông tư 84/2008/TT-BTC, người nộp thuế phải có mã số thuế cá nhân thì mới được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Tuy nhiên, riêng trong năm bối cảnh chuyển tiếp 2009, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn mở đường: trường hợp cá nhân chưa kịp nhận mã số thuế vẫn được tạm giảm trừ gia cảnh nếu cam kết thực hiện đăng ký thuế trong năm.
- Được hoàn thuế thu nhập cá nhân: Khi kết thúc năm tính thuế, nếu số thuế đã tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế thực tế phải nộp sau khi quyết toán, cá nhân có mã số thuế mới được làm thủ tục hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.
- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần: Cá nhân có mã số thuế và ký hợp đồng lao động sẽ được tạm khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (từ 5% đến 35%). Ngược lại, cá nhân không có mã số thuế hoặc lao động vãng lai sẽ bị khấu trừ thẳng 10% hoặc 20% trên mỗi lần chi trả thu nhập từ 500.000 đồng trở lên.
2. Quy định về mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ năm 2009
Căn cứ quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Mức giảm trừ cụ thể được quy định như sau:
"1. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây: a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng."
Như vậy, một cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới 4 triệu đồng/tháng thì chưa thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Nếu cá nhân đó có thêm người phụ thuộc (ví dụ con nhỏ, bố mẹ già hết tuổi lao động) thì mức ngưỡng thu nhập chưa phải nộp thuế sẽ tăng thêm tương ứng 1,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
Ví dụ thực tế tính thuế:
Ông Nguyễn Văn A trong năm 2009 có thu nhập từ tiền lương là 10 triệu đồng/tháng. Ông A nuôi 2 con nhỏ dưới 18 tuổi (được xác định là người phụ thuộc hợp pháp). Mức giảm trừ gia cảnh hàng tháng của ông A được tính như sau:
- Giảm trừ cho bản thân ông A: 4.000.000 đồng.
- Giảm trừ cho 2 người phụ thuộc: 2 x 1.600.000 = 3.200.000 đồng.
- Tổng mức giảm trừ gia cảnh: 4.000.000 + 3.200.000 = 7.200.000 đồng.
Thu nhập tính thuế hàng tháng của ông A (chưa trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc) là: 10.000.000 - 7.200.000 = 2.800.000 đồng. Ông A sẽ chỉ phải nộp thuế tính trên phần 2.800.000 đồng này theo thuế suất bậc 1 (5%).
3. Hướng dẫn thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân qua cơ quan chi trả thu nhập
Để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người lao động, Tổng cục Thuế khuyến khích việc đăng ký mã số thuế tập thể thông qua cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc). Quy trình thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Người lao động chuẩn bị hồ sơ
Người lao động nộp cho phòng nhân sự hoặc phòng kế toán của doanh nghiệp các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Thông tư 84/2008/TT-BTC.
- Bản sao Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (không cần công chứng nhưng cần mang bản chính để đối chiếu).
Bước 2: Doanh nghiệp tổng hợp và nộp hồ sơ
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm hỗ trợ đăng ký thuế do cơ quan thuế cung cấp để nhập dữ liệu của người lao động, kết xuất dữ liệu ra file và gửi trực tiếp lên cổng thông tin điện tử của ngành thuế, đồng thời nộp bản giấy danh sách đăng ký thuế kèm bản sao CMND của người lao động cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
4. Hồ sơ và thủ tục đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh
Theo hướng dẫn tại Thông tư 62/2009/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC), thủ tục chứng minh người phụ thuộc đã được đơn giản hóa đáng kể nhằm giảm bớt phiền hà cho người dân:
- Đối với con dưới 18 tuổi: Chỉ cần bản sao Giấy khai sinh (không cần xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Đối với con trên 18 tuổi đang đi học đại học, cao đẳng: Cần bản sao Giấy khai sinh và bản sao Thẻ sinh viên hoặc giấy xác nhận của nhà trường.
- Đối với vợ/chồng, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng hết tuổi lao động: Cần bản sao hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ dòng họ, kèm theo bản tự khai của người nộp thuế có xác nhận của UBND cấp xã về việc người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.
Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho cơ quan chi trả thu nhập trong vòng 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký tạm tính giảm trừ gia cảnh.
5. Lời khuyên thiết thực cho người nộp thuế cuối năm 2009
Chiến dịch cấp mã số thuế cá nhân đang bước vào giai đoạn nước rút cuối năm 2009. Để đảm bảo quyền lợi tối đa khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân lần đầu tiên vào đầu năm sau, người lao động cần chủ động phối hợp với bộ phận kế toán của doanh nghiệp để hoàn tất việc đăng ký mã số thuế cá nhân trước ngày 31/12/2009.
Đồng thời, việc lưu trữ đầy đủ các chứng từ khấu trừ thuế, biên lai nộp thuế (đối với lao động tự do hoặc người có nhiều nguồn thu nhập) là cực kỳ quan trọng để làm căn cứ đối chiếu, quyết toán hoặc hoàn thuế sau này.