Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Bạn đã biết hết các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp năm 2018 chưa? Đừng để bị phạt vì thiếu hiểu biết pháp luật!

31/05/2018
Hộ kinh doanh cá thể là mô hình phổ biến nhưng không phải ai cũng nắm rõ nghĩa vụ thuế. Bài viết tổng hợp chi tiết các loại thuế, lệ phí hộ kinh doanh phải nộp năm 2018 theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Thông tư 92/2015/TT-BTC giúp bạn kinh doanh đúng luật.

Hộ kinh doanh cá thể là một trong những mô hình kinh doanh phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, việc nắm vững các quy định về thuế và lệ phí để vận hành đúng luật không phải là điều dễ dàng đối với mọi chủ hộ. Vậy trong năm 2018, hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

Chủ hộ kinh doanh cần nắm rõ các nghĩa vụ thuế để hoạt động ổn định (ảnh minh họa)

Theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP, hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Với số lượng lên đến hơn 5,5 triệu hộ vào cuối năm 2017, việc quản lý thuế đối với đối tượng này ngày càng được siết chặt.

1. Lệ phí môn bài: Nghĩa vụ đầu tiên khi bắt đầu kinh doanh

Lệ phí môn bài là khoản thu mà hộ kinh doanh phải nộp hàng năm. Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được xác định dựa trên doanh thu hàng năm như sau:

Doanh thu hàng năm Mức lệ phí môn bài
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm
Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống Miễn lệ phí môn bài

Lưu ý quan trọng: Nếu hộ kinh doanh mới thành lập và được cấp mã số thuế trong 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Đây là hai loại thuế quan trọng nhất mà hộ kinh doanh cần lưu ý. Theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh thường là phương pháp khoán.

Ngưỡng doanh thu chịu thuế

Căn cứ Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

"Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân."
Việc kê khai thuế cần được thực hiện chính xác để tránh rủi ro pháp lý (ảnh minh họa)

Cách tính thuế khoán

Số thuế phải nộp được tính theo công thức:

  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Tỷ lệ thuế suất tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh, ví dụ: Phân phối, cung cấp hàng hóa (GTGT 1%; TNCN 0,5%); Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (GTGT 5%; TNCN 2%)...

3. Các loại thuế và phí khác

Ngoài các loại thuế nêu trên, tùy thuộc vào đặc thù ngành nghề kinh doanh, hộ kinh doanh có thể phải nộp thêm:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Nếu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế này (như rượu, bia, thuốc lá...).
  • Thuế tài nguyên: Nếu có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  • Thuế bảo vệ môi trường: Nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường (như túi nilon, xăng dầu...).
  • Phí, lệ phí khác: Phí sử dụng đường bộ, lệ phí trước bạ...

Việc tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế không chỉ giúp hộ kinh doanh tránh được các khoản phạt hành chính không đáng có mà còn tạo uy tín trong quá trình hoạt động. Các chủ hộ nên chủ động cập nhật các văn bản như Luật Thuế giá trị gia tăng 2008Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 để đảm bảo quyền lợi của mình.

Hệ Thống Pháp Luật