Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Siết chặt điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ từ tháng 7/2018: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?

02/07/2018
Nghị định 91/2018/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2018, mang đến những quy định khắt khe hơn về việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. Để được phê duyệt, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ 06 điều kiện tiên quyết về năng lực tài chính và tính khả thi của dự án.

Từ ngày 01/07/2018, Nghị định 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ chính thức có hiệu lực, thay thế cho Nghị định 04/2017/ND-CP. Đây là bước đi quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Quản lý nợ công 2017, hướng tới việc quản lý chặt chẽ nợ công và đảm bảo an toàn tài chính quốc gia.

Các doanh nghiệp cần nắm vững quy định mới để đảm bảo hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ được phê duyệt (ảnh minh họa)

06 điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được cấp bảo lãnh Chính phủ

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 91/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư chỉ được xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe sau:

  • Thứ nhất, về tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp phải được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động liên tục ít nhất 03 năm trước ngày nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh.
  • Thứ hai, về kết quả kinh doanh: Doanh nghiệp không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán. Quy định này nhằm đảm bảo doanh nghiệp có năng lực tài chính ổn định để thực hiện dự án.
  • Thứ ba, về tình hình nợ: Tại thời điểm đề nghị, doanh nghiệp không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng, Quỹ Tích lũy trả nợ hoặc đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh khác.
  • Thứ tư, về tính khả thi của dự án: Phải có phương án tài chính dự án khả thi đã được Bộ Tài chính thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Thứ năm, về vốn chủ sở hữu: Doanh nghiệp phải đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Đây là cam kết quan trọng về trách nhiệm của chủ đầu tư đối với dự án.
  • Thứ sáu, đối với phát hành trái phiếu: Trường hợp huy động vốn qua kênh trái phiếu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Hồ sơ pháp lý và phương án tài chính là những yếu tố then chốt trong quá trình thẩm định (ảnh minh họa)

Mức bảo lãnh Chính phủ tối đa là bao nhiêu?

Bên cạnh các điều kiện cấp, Điều 6 Nghị định 91/2018/NĐ-CP cũng quy định rõ giới hạn mức bảo lãnh đối với từng loại dự án:

  1. Mức tối đa 70% tổng mức đầu tư: Áp dụng cho các dự án do Quốc hội hoặc Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư.
  2. Mức tối đa 60% tổng mức đầu tư: Áp dụng cho các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư.
  3. Mức tối đa 100%: Chỉ áp dụng đối với trái phiếu do các ngân hàng chính sách (Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội) phát hành theo hạn mức được Thủ tướng phê duyệt.

Trích dẫn Điều 5 Nghị định 91/2018/NĐ-CP: "1. Điều kiện được cấp bảo lãnh Chính phủ đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý nợ công..."

Lời khuyên cho doanh nghiệp trong bối cảnh mới

Việc Nghị định 91/2018/NĐ-CP đi vào cuộc sống từ tháng 7/2018 cho thấy quyết tâm của Chính phủ trong việc kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ tiềm tàng. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại năng lực tài chính, đặc biệt là hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toán nhanh để đảm bảo hồ sơ được thông qua thuận lợi.

Đồng thời, việc chuẩn bị một phương án tài chính chi tiết, có tính đến các kịch bản rủi ro về tỷ giá và lãi suất sẽ giúp tăng điểm tin cậy trong quá trình thẩm định của Bộ Tài chính.