Nhằm chuẩn hóa quy trình chuyên môn trong lĩnh vực ung thư học, ngày 06/08/2018, Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Viết Tiến đã thay mặt Bộ trưởng ký ban hành Quyết định 4825/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ”. Đây là văn bản pháp lý và chuyên môn quan trọng, thay thế các hướng dẫn trước đó để phù hợp với những tiến bộ y học hiện đại.
Tầm quan trọng của việc chẩn đoán sớm ung thư phổi
Theo số liệu từ GLOBOCAN, ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các loại bệnh ung thư tại Việt Nam. Việc ban hành hướng dẫn kèm theo Quyết định 4825/QĐ-BYT giúp các cơ sở y tế có căn cứ khoa học để triển khai tầm soát và điều trị hiệu quả hơn. Ung thư phổi được chia thành hai loại chính:
- Ung thư phổi tế bào nhỏ: Chiếm khoảng 10 - 15%.
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN): Chiếm đa số với khoảng 85% trường hợp.
Các dấu hiệu lâm sàng và phương pháp chẩn đoán xác định
Hướng dẫn chuyên môn nhấn mạnh các triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện khi bệnh đã ở giai đoạn tiến triển. Người dân cần đặc biệt lưu ý các biểu hiện sau:
- Triệu chứng tại chỗ: Ho kéo dài (chiếm 80%), ho ra máu, khó thở, đau ngực dai dẳng hoặc viêm phổi tái phát tại một vị trí.
- Triệu chứng xâm lấn: Khàn tiếng, khó nuốt, hội chứng tĩnh mạch chủ trên hoặc hội chứng Horner (sụp mí, co đồng tử).
- Triệu chứng di căn: Đau xương, nhức đầu, buồn nôn hoặc rối loạn vận động do di căn não, xương.
Về cận lâm sàng, Bộ Y tế yêu cầu kết hợp nhiều phương pháp để chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh (TNM8):
Chẩn đoán xác định ung thư phổi phải dựa vào giải phẫu bệnh trong tình huống có thể thực hiện được. Chẩn đoán giải phẫu bệnh giúp xác định chính xác loại mô học và các dấu hiệu sinh học phân tử để định hướng điều trị chuẩn xác hơn.
Phác đồ điều trị đa mô thức theo từng giai đoạn
Điểm nổi bật của hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 4825/QĐ-BYT là việc cá thể hóa điều trị dựa trên tình trạng bệnh nhân và đặc điểm sinh học phân tử của khối u:
1. Giai đoạn khu trú (Giai đoạn I, II và IIIA)
Mục tiêu chính là điều trị triệt căn. Phẫu thuật là lựa chọn ưu tiên hàng đầu nếu thể trạng bệnh nhân cho phép. Trong trường hợp không thể phẫu thuật, xạ trị triệt căn hoặc hóa - xạ trị đồng thời sẽ được cân nhắc.
2. Giai đoạn tiến triển và di căn (Giai đoạn IV)
Mục tiêu là giảm nhẹ triệu chứng, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống. Các phương pháp bao gồm:
- Điều trị đích: Áp dụng cho bệnh nhân có đột biến gen EGFR, ALK, ROS1... sử dụng các thuốc như Gefitinib, Erlotinib, Afatinib.
- Điều trị miễn dịch: Sử dụng các thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch như Pembrolizumab khi có biểu hiện PD-L1 cao.
- Hóa trị: Sử dụng các phác đồ bộ đôi có Platin (Cisplatin hoặc Carboplatin) kết hợp với Gemcitabine, Paclitaxel hoặc Pemetrexed.
Khuyến cáo về tầm soát và dự phòng
Bộ Y tế khuyến cáo biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất là phòng chống tác hại của thuốc lá (chiếm 80-90% nguyên nhân). Đối với nhóm đối tượng nguy cơ cao (người lớn tuổi, hút thuốc trên 30 gói.năm), việc chụp cắt lớp vi tính liều thấp định kỳ là phương pháp tầm soát hiệu quả nhất hiện nay.
Quyết định 4825/QĐ-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/08/2018, áp dụng cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc.